Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập226
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm55
  • Khách viếng thăm170
  • Hôm nay40,928
  • Tháng hiện tại107,977
  • Tổng lượt truy cập39,699,869

Bệnh lý viêm loét đại tràng (Ulcerative Colitis) và các hướng dẫn điều trị- Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

I-Nền tảng

A-Mô tả

  • Viêm loét Đại tràng là bệnh lý viêm ở niêm mạc đại tràng chưa có nguyên nhân rõ ràng, ảnh hưởng đến trực tràng, thường lan rộng lên trên một cách liên tục để sau đó gây thương tổn đến toàn bộ đại tràng.
  • Ít nhất 95% trường hợp viêm loét đại tràng (VLDT) có tổn thương ở trực tràng
  • 50% trường hợp có tổn thương giới hạn ở trực tràng và đại tràng sigmoid.
  • 30-40% trường hợp có tổn thương đã vượt ra khỏi đại tràng sigmoid, nhưng chưa lan tỏa hết đại tràng.
  • 20% trường hợp có viêm toàn bộ đại tràng.

B. Dịch tễ học

  • Tuổi phát bệnh chủ yếu: 15-35. Đỉnh thứ 2, thấp hơn, ở lứa tuổi 70.
  • Giới tính: Bệnh gặp ở bệnh nhân nữ hơi nhiều hơn nam
  • Độ xuất hiện: 5-12 trường hợp mới cho 100.000 dân
  • Tỷ lệ mắc: 70-150 trường hợp /100.000 dân

II. Chẩn đoán

A. Dấu hiệu và triệu chứng

  • Tiêu máu (phân lỏng có máu, mủ và chất nhầy)
  • Mót rặn
  • Đau bụng; phản ứng thành bụng ở những trường hợp nặng
  • Đau mót rặn ở trực tràng, đôi khi người bệnh không giữ được phân
  • Sốt
  • Sụt cân
  • Đau khớp và viêm khớp: ở 15-20% các trường hợp
  • Viêm cột sống: 3-6% các trường hợp
  • Mắt: 4-10% các trường hợp, bao gồm viêm thượng củng mạc, viêm màng bồ đào, đục thủy tinh thể, bệnh lý giác mạc, loét rìa giác mạc, bệnh võng mạc trung tâm
  • Hồng ban nút
  • Hoại tử mủ da
  • Loét miệng aphthơ: 5-10% trường hợp
  • Gan nhiễm mỡ (thường gặp), gan to
  • Viêm quanh đường mật (pericholangitis), ít gặp
  • Viêm xơ cứng đường mật nguyên phát: 1-4% trường hợp
  • Xơ gan: 1-5% trường hợp VLDT
  • Carcinôm đường mật
  • Bệnh lý thuyên tắc-huyết tắc: 1-6% trường hợp VLDT
  • Viêm màng ngoài tim (hiếm gặp)
  • Bệnh amyloid (thoái hoá tinh bột), hiếm gặp

B. Cận lâm sàng

1. Xét nghiệm

  • Thiếu máu thiếu sắt do mất máu mạn tính.
  • Bạch cầu tăng trong đợt cấp
  • VS tăng, CRP tăng
  • Rối loạn điện giải, đặc biệt hạ kali máu
  • Giảm albumine máu
  • Rối loạn chức năng gan, tăng men gan
  • Kháng thể kháng bạch cầu bào tương quanh nhân (perinuclear antineutrophil cytoplasmic antibody) tăng trong 85% trường hợp VLDT  và 15% trường hợp bệnh Crohn.
  • Kháng thể kháng glycan (Antiglycan antibody) tăng trong 75% trường hợp bệnh Crohn và trong 5% trường hợp VLDT.

2. Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp bụng đứng không sửa soạn
  • Chụp đại tràng cản quang: Cho thấy hình ảnh bờ niêm mạc không đều, xóa mờ các lõm đại tràng (haustrum), tình trạng giả polyp (pseudopolyposis)
  • Chụp đường tiêu hóa trên, đồng thời theo dõi hình ảnh khi thuốc cản quang xuống đến ruột non để loại trừ bệnh Crohn

3. Bệnh học

  • Viêm loét niêm mạc đại tràng:
  • Các vết loét sung huyết và xuất huyết.
  • 95% trường hợp có tổn thương ở đại tràng.
  • Viêm lan rộng lên phần trên của đại tràng một cách liên tục nhưng với chiều dài tổn thương thay đổi.
  • Có thể có tổn thương ở đoạn cuối hồi tràng.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây