Áp xe gan có thể chẩn đoán khi chụp CT scan bụng chậu không
1. Áp xe gan do vi khuẩn
1.1. Tác nhân gây bệnh
Vi khuẩn xâm nhập vào gan, gây viêm và hoại tử tế bào gan, tạo nên những ổ mủ. Thường gặp là vi khuẩn Staphylocoque, Streptocoque, trực khuẩn đường ruột Salmonella, thậm chí là cả vi khuẩn kỵ khí và nấm tóc (Leptothrix).
Chúng vào gan bằng nhiều đường khác nhau như sau:
- Theo đường mật: Đây là biến chứng của những bệnh đường mật, ví dụ sỏi mật, giun chui ống mật, bệnh gây hẹp và ứ mật lâu ngày
- Theo đường tĩnh mạch gánh: Vi khuẩn từ tất cả các viêm nhiễm trong ổ bụng - đặc biệt là ổ áp xe, có thể theo tĩnh mạch gánh đến khu trú tại gan
- Theo đường bạch mạch, động mạch gan: Vi khuẩn từ bất cứ nơi nhiễm khuẩn nào trong cơ thể đều có thể gây áp xe gan. Bệnh nhân có thể thấy mủ rải rác ở phổi, não, cơ, thận và trong gan.
1.2. Chẩn đoán và điều trị
Đặc điểm của áp xe gan do vi khuẩn là có nhiều ổ mủ kích thước khác nhau, phân bổ rải rác trong gan. Đôi khi chỉ thấy ở một thùy nhưng vẫn có nhiều ổ to nhỏ tập trung thành một khối.
Chẩn đoán áp xe gan do vi khuẩn chủ yếu dựa vào lâm sàng của bệnh. Các triệu chứng như đau hạ sườn phải, gan to, ấn kẽ sườn thấy đau, Xquang hoặc siêu âm có ổ mủ ở gan... chính là dấu hiệu cảnh báo bệnh nặng thêm.
Nguyên tắc điều trị là dùng kháng sinh mạnh kết hợp với can thiệp ngoại khoa tùy theo tính chất của căn nguyên gây áp xe gan.
2. Áp xe gan amip
2.1. Đặc điểm
Áp xe gan amip do lỵ trực khuẩn xuyên qua thành ruột, theo các mao tĩnh mạch rồi đến tĩnh mạch gánh vào gan, phá hủy tế bào gan và tạo những ổ mủ lớn. Đặc điểm của loại áp xe gan này là:
- Chỉ có con amip là tác nhân, không có vi khuẩn trong mủ, nếu có là do bội nhiễm. Vì vậy một số chuyên gia còn gọi đây là áp xe gan vô khuẩn
- Thường chỉ một ổ mủ lớn, ít thấy 2 - 3 ổ mủ, chủ yếu gặp ở thùy phải bởi tĩnh mạch gánh bên này to, thẳng và ngắn hơn
- Mủ quánh, không thối và thường có màu chocolate đặc biệt. Khi xuất hiện nhiễm khuẩn thì màu sắc sẽ biến đổi.
2.2. Triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng của áp xe gan do amip bao gồm:
- Sốt cao kèm rét run
- Gan to, đau tức
- Ấn kẽ sườn thấy đau
Cận lâm sàng:
- Chụp phim X- quang thấy cơ hoành phải cao, ít di động, góc sườn hoành bên phải mờ
- Xét nghiệm máu thấy bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng cao...
Lưu ý, có trường hợp bệnh nhân ổ áp xe rất lớn nhưng triệu chứng lại nghèo nàn.
2.3. Chẩn đoán và điều trị
- Chẩn đoán xác định
Bên cạnh triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể áp dụng những phương pháp như chụp X-quang, chụp động mạch gan hoặc tĩnh mạch rốn, soi ổ bụng, xạ đồ gan, chọc dò, chụp scan bụng chậu và siêu âm gan. Hiện nay, nhờ có siêu âm nên các kỹ thuật khác ít được sử dụng. Tuy nhiên cũng có trường hợp siêu âm thể tìm thấy amip hoàn toàn, cũng như không xác định chắc chắn áp xe gan.
- Chẩn đoán phân biệt
Áp xe gan do amip ở giai đoạn chưa làm mủ cần phân biệt với nhiều bệnh khác, chẳng hạn ung thư gan, thủng bít dạ dày - tá tràng, viêm tụy cấp, áp xe quanh thận và một số bệnh khác
- Điều trị
Hiện nay có biện pháp phối hợp để điều trị áp xe gan do amip, bao gồm thuốc đặc trị, loại bỏ ổ mủ khi đã hình thành và kết hợp kháng sinh.
3. Chụp scan bụng chậu chẩn đoán áp xe gan
Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) ngày càng được ứng dụng và chỉ định rộng rãi ở Việt Nam. Đây là phương tiện kỹ thuật rất giá trị, không thể thiếu trong lâm sàng. Tuy nhiên phân tích và đánh giá phim chụp scan bụng chậu tương đối khó và phức tạp.
Chụp scan bụng chậu thường được chỉ định trong chẩn đoán những bệnh vùng bụng và chậu. Đa phần là bệnh lý phúc mạc, khoang sau phúc mạc và những tạng liên quan, bệnh mạch máu, xương và mô mềm thành bụng - chậu. Trong đó, chụp scan bụng chậu cũng được tiến hành cho những vấn đề liên quan đến gan, như u lành/ ác tính, viêm nhiễm gan hoặc chấn thương.
Khảo sát CT gan có cản quang nhằm gia tăng tương phản, phân biệt rõ độ đậm và thương tổn đặc biệt các u gan. Hiệu quả chụp scan bụng chậu có cản quang phụ thuộc và nhiều yếu tố, như nồng độ và tốc độ thuốc cản quang, trọng lượng cơ thể, thời gian tiến hành... Kỹ thuật phổ biến hiện nay là khảo sát động học tăng quang ở các thì khác nhau, giúp tăng độ nhạy trong chẩn đoán và phân biệt rõ các loại u gan.
Trên phim CT, áp xe gan do vi trùng sinh mủ biểu hiện khối choán chỗ giảm độ đậm, hình tròn, bờ không đều, thành bắt quang sau tiêm thuốc cản. Trên chụp cản quang, đôi khi thấy hình bìa đôi do có vùng giảm đậm độ trung tâm. Có thể có một hoặc nhiều ổ áp xe (tụ tập, tạo thành chùm), bờ phân múi. Điển hình là là các bóng khí hay mức dịch khí. Để phân biệt áp xe gan với nang hay u hoại tử thông qua kỹ thuật chụp scan bụng chậu đôi khi khá khó khăn.
Hình ảnh cắt lớp của áp xe gan do amip không đặc hiệu, thường thấy một ổ tổn thương hình tròn hoặc bầu dục. Quan sát phim không cản quang, thương tổn giảm đậm độ. Đối với phim có cản quang, tổn thương tăng quang viền, không tăng quan trung tâm, bờ không đều, có thể tạo vách trong. Những biểu hiện ngoài gan gồm tràn dịch màng phổi, dịch quanh gan, thay đổi dạ dày, đại tràng và sau phúc mạc.
Ngoài ra còn có áp xe gan do sán lá lớn (hay gặp ở miền Trung nước ta), thường liên quan thùy phải, triệu chứng không đặc hiệu. Chụp scan bụng chậu thấy nhiều tổn thương ổ nhỏ, kích thước khoảng 2 - 3 cm, kết thành chùm, đám. Quan sát phim không cản quang thấy thương tổn giảm đậm độ. Đối với phim có cản quang sẽ thấy tổn thương tăng quang viền, có vách bên trong.
Bệnh lý nhiễm trùng gan có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu như không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Do vậy, tầm soát bệnh lý nhiễm trùng gan trên chụp cắt lớp vi tính là rất cần thiết.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.
Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.
Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.
Nếu bị rụng tóc nhiều bất thường dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thì có thể nguyên nhân là do một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Một trong những nguyên nhân đó là mức ferritin thấp.





