Ảnh hưởng của lỗ cổ tử cung bị chít hẹp
1. Vai trò của cổ tử cung trong mang thai
Cổ tử cung đóng một vài vai trò quan trọng trong khả năng sinh sản và mang thai như sau:
- Trong chu kỳ kinh nguyệt, mô nội mạc tử cung thoát ra khỏi tử cung thông qua cổ tử cung.
- Cổ tử cung là lối đi vào để tinh trùng bơi từ âm đạo qua cổ tử cung đến vòi trứng và thụ tinh.
- Cổ tử cung chứa mô sản xuất chất nhầy. Chất nhầy cổ tử cung rất cần thiết để giúp tinh trùng di chuyển hiệu quả lên tử cung trong quá trình rụng trứng và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và ngăn chặn các vi sinh vật không mong muốn ở ngoài xâm nhập vào tử cung.
- Khi mang thai, cổ tử cung tạo ra một nút nhầy để bảo vệ thai nhi. Nút nhầy này cũng được đóng chặt, giống như một con dấu niêm phong, cho đến thời điểm sinh.
2. Hẹp cổ tử cung ảnh hưởng đến khả năng sinh sản như thế nào?
Hẹp cổ tử cung có thể tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản, trực tiếp và gián tiếp.
2.1 Đường đi của tinh trùng bị chặn hoặc giới hạn
Nếu lỗ cổ tử cung bị chặn hoặc hẹp quá mức, tinh trùng không thể hoặc khó khăn để đi đến ống dẫn trứng.
2.2 Viêm tử cung và nguy cơ lạc nội mạc tử cung
Chảy máu trong kỳ kinh nguyệt có thể bị chặn hoàn toàn (trong trường hợp nặng) hoặc bị giữ lại và không thể dễ dàng chảy ra ngoài dẫn đến máu ứ lại trong tử cung, gây đau và viêm. Lâu ngày tạo thành khối máu tụ.
Nếu nhiễm trùng xảy ra, tử cung có thể bị mủ hay còn gọi là ứ máu buồng tử cung (hematometra). Ngay cả khi cổ tử cung hơi mở và máu có thể chảy ra ngoài, nhưng máu kinh nguyệt đôi khi có thể chảy ngược lên qua ống dẫn trứng dẫn đến tổn thương nội mạc tử cung và gây ra bệnh lạc nội mạc tử cung.
2.3 Giảm tiết chất nhầy cổ tử cung
Hẹp cổ tử cung thường gặp nhất là do mô sẹo. Các mô sẹo có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất chất nhầy cổ tử cung. Đôi khi, phẫu thuật gây ra các mô sẹo liên quan đến phẫu thuật cổ tử cung và dẫn đến hạn chế hơn nữa việc sản xuất chất nhầy cổ tử cung. Nếu không có đủ chất nhầy ở cổ tử cung, tinh trùng có thể gặp khó khăn trong việc di chuyển và sống sót để đến gặp trứng.
2.4 Biến chứng trong quá trình điều trị sinh sản
Cả điều trị IUI và IVF đều cần đặt ống thông vào bên trong cổ tử cung. Với IUI, ống thông vận chuyển tinh trùng đã được rửa. Còn với IVF, ống thông mang phôi đã thụ tinh. Trong cả hai trường hợp, nếu lỗ cổ tử cung bị chặn hoặc quá hẹp để ống thông đi qua, gây khó khăn trong việc điều trị vô sinh, buộc bác sĩ phải có các biện pháp để đưa được ống thông vào.
2.5 Tăng nguy cơ sẩy thai và sinh non
Điều trị hẹp cổ tử cung có thể làm suy yếu cổ tử cung hoặc gây tổn thương mô cổ tử cung. Sau này, trong khi mang thai, điều này có thể dẫn đến cổ tử cung không đủ khỏe hoặc không đóng kín để giữ thai an toàn. Dẫn đến sảy thai ở 6 tháng cuối hoặc sinh non.
3. Nguyên nhân nào gây hẹp cổ tử cung?
Nguyên nhân phổ biến nhất của hẹp cổ tử cung là do phẫu thuật cổ tử cung.
Các nguyên nhân có thể khác của hẹp cổ tử cung bao gồm:
- Bẩm sinh (sinh ra với cổ tử cung kín hoặc hẹp)
- Loạn sản cổ tử cung (tế bào tiền ung thư)
- Ung thư cổ tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung
- Nhiễm trùng tử cung hoặc cổ tử cung
- Xạ trị tại cổ tử cung
- Hội chứng Asherman
- Phẫu thuật cắt bỏ nội mạc tử cung
- Mãn kinh
4. Triệu chứng cổ tử cung bị chít hẹp
Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, hẹp cổ tử cung có thể được phát hiện khi tìm nguyên nhân các triệu chứng. Các triệu chứng có thể bao gồm:
- Chảy máu kinh nguyệt bất thường
- Không có kinh nguyệt hoặc có rất ít
- Chuột rút kinh nguyệt
Nếu những triệu chứng này xảy ra sau phẫu thuật cổ tử cung thì bác sĩ có thể nghi ngờ hẹp cổ tử cung. Ngoài ra, vô sinh cũng là một triệu chứng có thể có của hẹp cổ tử cung.
5. Điều trị cổ tử cung bị chít hẹp
Hẹp cổ tử cung có thể được điều trị bằng cách một phương pháp như:
Bác sĩ có thể bắt đầu nong cổ tử cung của bạn bằng cách dùng tảo nong. Đây là một mảnh được làm từ vật liệu thiên nhiên hoặc tổng hợp, dùng để đặt vào cổ tử cung. Mảnh tảo sẽ được giữ nguyên vị trí trong nhiều giờ. Mảnh tảo sẽ hấp thu dịch từ cổ tử cung và dãn nở, giúp cho cổ tử cung mở rộng. Có thể sử dụng thuốc để làm mềm cổ tử cung, làm cho cổ tử cung giãn nở dễ dàng hơn.
Đôi khi, đặt stent để sử dụng để giữ cổ tử cung mở và ngăn mô sẹo hình thành và đóng trở lại. Stent này sẽ được rút ra sau vài tuần.
Nếu các chất làm giãn không thành công hoặc không phù hợp, thì bác sĩ có thể thực hiện kỹ thuật hysterscoptic. Đây là một kỹ thuật phẫu thuật được thực hiện trong nội soi tử cung hoặc thực hiện điều trị bằng laser để xóa các mô sẹo.
Ở những phụ nữ không có nhu cầu mang thai, bác sĩ có thể đặt vòng tránh thai sau khi điều trị hẹp cổ tử cung. Vòng tránh thai có tác dụng ngăn chặn mô sẹo hình thành trở lại. Nếu người bệnh muốn có thai trở lại trong tương lai, bác sĩ có thể rút vòng tránh thai ra để lấy lại khả năng sinh sản.
Có những rủi ro tiềm tàng đối với các phương pháp điều trị hẹp cổ tử cung phụ thuộc vào phương pháp điều trị nào được sử dụng, bao gồm:
- Vỡ tử cung
- Nhiễm trùng
- Cổ tử cung bị giảm khả năng giữ thai (trong khi mang thai trong tương lai)
6. Khả năng mang thai tự nhiên sau khi điều trị hẹp cổ tử cung
Đôi khi, hẹp cổ tử cung là nguyên nhân chính gây ra vô sinh do đó, nếu được điều trị thì bạn có thể tự thụ thai sau này. Bác sĩ sẽ đề xuất một khung thời gian để cố gắng hai vợ chồng thụ thai tự nhiên trong vòng 6 tháng. Nếu bạn không có thai, bạn có thể cân nhắc lựa chọn các biện pháp hỗ trợ điều trị sinh sản.
Bà bầu tuần thứ 19 sẽ nhận thấy những thay đổi rõ rệt của cơ thể với các triệu chứng như đau lưng, chuột rút, chóng mặt, táo bón... Chúng có thể gây cho mẹ bầu cảm giác khó chịu và ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt hàng ngày. Cùng tìm hiểu những thay đổi của cơ thể khi mang thai tuần 19 và những việc mẹ bầu cần làm trong thời gian này.
Tắc ống dẫn trứng là một trong những nguyên nhân gây vô sinh nữ khá thường gặp. Tình trạng này khiến cho trứng và tinh trùng không gặp được nhau, chiếm khoảng 25-30% trong tất cả các trường hợp vô sinh. Bản chất của tình trạng tắc ống dẫn trứng là bị tắc hoàn toàn hoặc có khi chỉ có một ống bị ngăn chặn hoặc có sẹo làm hẹp lòng ống.
Tiêm trưởng thành phổi được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới năm 1972. Từ đó đến nay, phương pháp tiêm trưởng thành phổi đã trở nên phổ biến, góp phần quan trọng làm giảm nguy cơ suy hô hấp cấp, tử vong và các bệnh tật khác ở trẻ sinh non.
Bệnh trùng roi âm đạo Trichomoniasis là bệnh lây qua đường tình dục khá phổ biến hiện nay. Bệnh thường gặp ở nữ hơn nam, đặc biệt là phụ nữ trưởng thành, lớn tuổi; hiện vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh trùng roi âm đạo.
Hình thái tinh trùng hay kích thước cũng như hình dạng của tinh trùng là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sức khỏe sinh sản ở nam giới. Hình thái tinh trùng sẽ được quan sát dưới sự phóng đại của kính hiển vi, đồng thời trong quá trình quan sát có thể phát hiện tinh trùng bất thường một cách rõ ràng.
Xin chào ạ, em nâng mũi cấu trúc lấy sụn tại bọc đầu mũi (mũi trước của em khá thô to đầu mũi, da dày và nhờn nhiều tuy nhiên sau nâng cải thiện rất nhiều được thấy rõ lúc vừa phẫu thuật xong). Hôm nay là ngày thứ 40, đa phần sóng mũi đã gom nhưng ph
Nâng mũi được 1 thắng nhưng đầu mũi còn to, cứng
- 0 trả lời
- 824 lượt xem
Tinh dầu cam hương có mùi thơm nhẹ nhàng, thanh mát, hơi the. Loại tinh dầu này được sử dụng khá phổ biến trong sản xuất mỹ phẩm và là thành phần tạo nên mùi hương đặc trưng của trà Earl Grey. Tinh dầu cam hương còn có nhiều lợi ích đối với sức khỏe.
Tinh dầu hương thảo (rosemary) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, gồm có hỗ trợ chức năng não, thúc đẩy mọc tóc, giảm đau và giảm căng thẳng.
Đinh hương (clove, tên khoa học là Syzygium aromaticum) là một loài cây thân gỗ có nguồn gốc từ Đông Nam Á, được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền để chữa trị nhiều chứng bệnh. Ngày nay, đinh hương còn được sử dụng để sản xuất tinh dầu.
Tinh dầu nhũ hương được chiết xuất từ nhựa của cây nhũ hương (olibanum hay frankincense, tên khoa học là Boswellia carterii Birdw). Nhựa nhũ hương từ lâu đã được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền. Tinh dầu nhũ hương có nhiều công dụng, gồm có sản xuất nước hoa và sử dụng trong liệu pháp mùi hương. Loại tinh dầu này còn được sử dụng trong chăm sóc da và sức khỏe tổng thể.
Dầu hoa anh thảo (evening primrose) được chiết xuất từ hạt của cây hoa anh thảo, một loài cây có nguồn gốc từ Bắc Mỹ. Từ lâu, loài cây này đã được sử dụng để điều trị nhiều vấn đề khác nhau như bầm tím, bệnh trĩ và viêm họng.





