1

Rickettsia Real-time PCR - Bộ y tế 2018

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018

I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ

1. Mục đích

  • Phát hiện DNA c a Rickettsia Real-time trong mẫu bệnh phẩm máu c a người.

2. Nguyên lý

Phương pháp phát hiện dựa trên nguyên lý Real-time qPCR khuếch đại gen đ c hiệu c a các loài vi khuẩn Rickettsia: Orientia tsutsugamushi và Rickettsia typhi.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Người thực hiện: Nhân viên xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ ho c chứng nhận v chuyên ngành Vi sinh (và/ho c sinh học phân tử/ sinh học/công nghệ sinh học).
  • Người nhận định và phê duyệt kết quả: Người thực hiện có trình độ đại học ho c sau đại học v chuyên ngành Vi sinh (và/ho c sinh học phân tử/ sinh học/công nghệ sinh học).

2. Phương tiện, hóa chất (Ví dụ hoặc tương đương)

2.1. Trang thiết bị

  •  Máy real-time PCR: Máy Real-time PCR có ít nhất 04 kênh màu và hệ thống máy vi tính (VD).
  •  Máy tách chiết acid nucleic.
  •  Bộ lưu điện.
  •  Máy nhiệt.
  •  Máy ly tâm dùng cho tube 0,2 ml
  •  Máy ly tâm lạnh > 12000 gpm/phút
  •  T lạnh 20C -8 0C
  •  T âm sâu (-200 C) ho c (-700C) (nếu có)
  •  Máy vortex
  •  T an toàn sinh học
  •  Micropipettes các thể tích từ 0,5 l - 1000 l.

2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao (bao gồm nội kiểm, ngoại kiểm)

* Ghi chú:

  •  Chi phí ngoại kiểm cho quy trình kỹ thuật được tính cụ thể theo Chương trình ngoại kiểm (EQAS) là 1/50 tổng chi phí dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao (với số lần ngoại kiểm trung bình 3 lần/1 năm).

3. Bệnh phẩm

  • Huyết tương tách từ máu có chất chống đông EDTA.

4. Phiếu xét nghiệm

  • Đi n đầy đ thông tin theo mẫu yêu cầu

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Các bước tiến hành thực hiện theo phương tiện, hóa chất được ví dụ trên (VD sử dụng bộ sinh phẩm Rickettsia rPCR Mix ho c sinh phẩm tương đương).

1. Lấy bệnh phẩm

  • Theo đúng quy định c a chuyên ngành Vi sinh (Xem Phụ lục).

2. Tiến hành kỹ thuật

  • Phát hiện vi khuẩn Rickettsia bằng phản ứng Real-time PCR sử dụng Taqman probe.

2.1. Thu nhận và xử lý mẫu

  • Phải tách huyết tương trước khi tách chiết DNA.

2.2. Tách chiết DNA

2.3. Thực hiện phản ứng real-time PCR

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

1. Điều kiện của phản ứng

- Kết quả chấp nhận được nếu cả 3 chứng đạt các đi u kiện sau:

  •  Chứng âm: không phát hiện.
  •  Chứng dương: nằm trong khoảng cho phép c a nhà sản xuất (đ c hiệu với từng lô thuốc thử).
  •  Chứng nội: với chứng âm và mẫu có nồng độ thấp (10-1000copies) phải có tín hiệu lên ứng với Ct khoảng 27 đến 30.

- Ngược lại kết quả không được chấp nhận nếu không đáp ứng các đi u kiện trên và phải thực hiện lại xét nghiệm:

2. Phân tích mẫu

  •  Mẫu có tín hiệu FAM, ROX giá trị Ct ≤ 42 là mẫu dương tính với Orientia tsutsugamushi.
  •  Mẫu có tín hiệu HEX, Cy5, ROX giá trị Ct ≤ 42 là mẫu dương tính với Rickettsia typhi.
  •  Mẫu có tín hiệu Cy5, ROX tín hiệu dương tính với các loài Rickettsia còn lại, không phải 2 loài Orientia tsutsugamushi và Rickettsia typhi.
  •  Mẫu có tín hiệu FAM, HEX, Cy5 giá trị Ct > 42 là mẫu nghi ngờ nên cần tiến hành kiểm tra lại bằng phương pháp chạy điện di sản phẩm PCR, ho c tách chiết lại DNA khuôn từ mẫu bệnh phẩm và chạy lại Real-time PCR để khẳng định kết quả.
  •  Mẫu không có tín hiệu FAM, HEX, Cy5 và có tín hiệu ROX là mẫu âm tính
  •  Mẫu không có tín hiệu FAM, HEX, Cy5, ROX là mẫu bị ức chế, cần tách chiết DNA (có bổ sung nội chuẩn vào mẫu khi tách chiết) và chạy lại Real-time PCR.

V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

1. Sự cố: Có mẫu và chứng nội cũng đ u âm tính. Chứng bình thường, có mẫu dương, mẫu âm thật sự.

2. Nguyên nhân: Có thể mẫu âm thực sự, có thể phản ứng PCR bị ức chế.

3. Khắc phục: Pha loãng mẫu từ 10-100 lần, thực hiện lại toàn bộ thí nghiệm từ bước tách chiết. Sau khi có kết quả phải nhân thêm với hệ số pha loãng mẫu. Nếu vẫn g p sự cố trên, lấy lại mẫu theo đúng yêu cầu.

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Neisseria gonorrhoreae kháng thuốc PCR - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018

Leptospira định danh PCR - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018

Mycoplasma hominis PCR - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018

Treponema pallidum PCR - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018

Ureaplasma urealyticum PCR - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây