Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập150
  • Máy chủ tìm kiếm88
  • Khách viếng thăm62
  • Hôm nay4,643
  • Tháng hiện tại1,881,793
  • Tổng lượt truy cập39,309,415

Viêm màng não do tai - bệnh viện 103

Đại c­ương:

Là viêm hay phản ứng của màng não có liên quan đến chảy mủ tai. Đây là một biến chứng th­ờng gặp và nguy hiểm, tuy chúng ta đã có nhiều kháng sinh.

Cần phân biệt 2 loại lớn:

–Viêm màng não thật sự: Có triệu chứng lâm sàng và n­ớc não tuỷ có biến đổi rõ rệt.

– Viêm màng não sũng n­ớc (sũng n­ớc màng não).

– Từ ngày có kháng sinh, hình thái lâm sàng viêm màng não vô cùng phức tạp, tiên l­ợng và cách điều trị cũng có những biến đổi.

II. Lâm sàng:

A. Viêm màng não thật:

1. Nguyên nhân:

– Viêm tai có mủ nào cũng có thể gây biến chứng viêm màng não, nh­ng th­ờng chúng ta gặp trong đợt hồi viêm của viêm tai x­ơng chũm, nhất là viêm tai có Cholesteatoma.

–  Viêm tai cấp tính cũng có thể gặp.

2. Bệnh sinh:

– Lan vào màng não bằng con đ­ờng kế cận: viêm x­ơng ở trần sào bào, sào đạo, th­ợng nhĩ, phức đạo, mỏm x­ơng đá.

– Qua một biến chứng gián tiếp: viêm phức đạo, viêm tĩnh mạch bên, áp xe não.

–  Do các lỗ có sẵn: Trần hòm nhĩ hở, hay có những lối thông của mạch máu, các vết rạn nứt của phẫu thuật hay sang chấn do tai nạn.

3. Giải phẫu bệnh lí:

– Viêm màng não toả lan nhiều khi rất rộng, cả vỏ não.

–Viêm màng não khu trú thành bọc.

4. Lâm sàng: Có hai thể:

–  Viêm màng não nhiễm trùng toả lan.

–  Viêm màng não không nhiễm trùng. não do viêm phức đạo, có triệu chứng viêm phức đạo.

B. Viêm màng não sũng n­ước: 

Đặc điểm là tăng áp lực dịch não tuỷ, nh­ng thành phần hoá học và tế bào không thay đổi.

1. Đặc điểm:

–Thư­ờng gặp ở bệnh nhân trẻ.

– Viêm tai giữa mãn tính.

–Có khi sau mổ tiệt căn sắp lành.

– Có khi cần phải làm thủ thuật cấp để làm giảm áp lực.

2. Các thể lâm sàng:

Thể loang ngoài màng nhện.

–Thể cấp tính: tăng áp lực rất nhanh, bất tỉnh rồi chết. Nếu làm thủ thuật giảm áp lực sẽ cứu sống bệnh nhân.

–Kéo dài tái đi tái lại: nhức đầu, trì trệ, mạch chậm, phù gai mắt.

– N­ước não tuỷ trong, áp lực tăng, hút hoặc rạch màng não.

Thể não thất: th­ờng là phải chọc não thất.

Thể khu trú:

– Vùng thái d­ơng: hiếm gặp.

–  Hố não sau: giống áp xe tiểu não.

III.Điều trị:

1. Điều trị ngoại khoa:

–Phẫu thuật loại trừ ổ viêm: mổ tiệt căn x­ơng chũm, nếu có viêm mê đạo cần phải khoét mê đạo.

–Trong tr­ờng hợp sũng n­ớc não thất hay khu trú ở hố sau làm thủ thuật lấy bớt n­ớc não tuỷ.

2. Nội khoa:

–Kháng sinh sulfamide.

– Vấn đề cho thuốc vào dịch não tuỷ: Rút bớt n­ớc não tuỷ 10-20ml, tiêm vào 2-5 ml dung dịch penicillin (1 ml khoảng 5000 đơn vị).

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây