Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập209
  • Máy chủ tìm kiếm71
  • Khách viếng thăm138
  • Hôm nay40,447
  • Tháng hiện tại107,496
  • Tổng lượt truy cập39,699,388

Tổng quan về thuốc điều trị Virus cúm Type A - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thông tin về Tamiflur

  • Tên thuốc : Oseltamivir, biệt dược TAMIFLUR. Hãng sản xuất : Roche.
  • Dạng bào chế : viên nang 75 mg hoặc bột pha hỗn dịch uống, hàm lượng 12 mg/ml, lọ 30 g bột để pha trong 52 ml nước, sau khi pha thu được 10 liều 75 mg.
  • Đơn giá thuốc viên nang 75 mg : giá bán sĩ trên thị trường Việt nam : 448.770 đồng/hộp 10 viên (phân phối qua Công ty Diethelm, giá tại thời điểm tháng 02/2009).

1. Cơ chế tác dụng của thuốc

  • Oseltamivir là một tiền chất (Prodrug), sau khi uống vào cơ thể thuốc sẽ được chuyển hóa tại gan tạo ra chất carboxylate oseltamivir có hoạt tính ức chế chọn lọc các men neuraminidase của virus cúm (neuraminidase là các enzyme  ở bề mặt của virus). Hoạt tính enzyme của neuraminidase virus là chủ yếu  để giải phóng những phần tử virus mới được tạo thành của các tế bào bị bệnh và phát tán virus trong cơ thể.
  • In vitro, thuốc ức chế men neuraminidase của virus cúm type A và B.
  • In vivo, thuốc ức chế sự nhân lên của virus cúm type A và B và hạn chế khả năng gây bệnh của chúng.

2. Chỉ định

  • Điều trị cúm, đặc biệt là cúm type A ở người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên, trong giai đoạn tuần hoàn của virus.
  • Dự phòng cúm cho người lớn và thiếu niên từ 13 tuổi trở lên ở những trường hợp cụ thể được xác định chắc chắn có nguy cơ mắc bệnh cúm do tiếp xúc gần gũi với bệnh nhân cúm (cần cân nhắc kỹ, không dùng dự phòng rộng rãi để tránh tạo virus kháng thuốc).
  • Nên nhớ rằng thuốc này không dùng để thay thế cho vaccin ngừa bệnh cúm.

3. Liều lượng

  • Dự phòng cúm (người lớn và thiếu niên ≥ 13 tuổi) : bắt đầu dùng thuốc ngay trong vòng 2 ngày sau khi tiếp xúc với bệnh nhân cúm : uống 75 mg, 1 lần/ngày, dùng trong tối thiểu 7 ngày.
  • Ở đối tượng nguy cơ cao trong mùa dịch (cần xem xét cụ thể trường hợp này) : uống 75 mg, 1 lần/ngày, trong 6 tuần.
  • Ở người già và người suy gan : không cần điều chỉnh liều.
  • Ở người suy thận : điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinine

4. Tương tác thuốc

  • Do đặc điểm dược động học của oseltamivir liên kết yếu với protein và chuyển hóa độc lập với men cytochrome P450 và hệ thống các men glucuronidase, nên oseltamivir không có các tương tác thuốc cso ý nghĩa về mặt lâm sàng.
  • Không cần điều chỉnh liều khi dùng chung với probenecid ở người có chức năng thận bình thường. Khi dùng chung với probenecid, do ức chế sự bài tiết anion ở ống thận, nên nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của oseltamivir tăng khoảng hai lần.
  • Không có tương tác dược động học khi dùng chung oseltamivir với amoxicillin, paracetamol, aspirine, cimetidine hoặc các thuốc kháng acide (magnesium, aluminium hydroxyde, calcium carbonate).
  • Tuy nhiên cũng cần lưu ý khi dùng chung oseltamivir với một số thuốc có cùng cách thải trừ qua thận và có phạm vi an toàn hẹp như : methotrexate, chlorpropamide, phenylbutazone.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây