1

Tìm hiểu về thuốc chống đông máu Aspirin

Thuốc đông máu Aspirin được sử dụng rất phổ biến để ngăn ngừa cục máu đông ở những bệnh nhân mắc một số bệnh tim mạch. Tuy thuốc được dùng với liều thấp nhưng lại dùng với thời gian rất dài nên để đảm bảo an toàn khi điều trị, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ.

1.Thuốc Aspirin có công dụng gì?

Aspirin là tên gọi khác của axit acetylsalicylic, một loại thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID). Aspirin là loại thuốc có lịch sử rất lâu đời. Việc sử dụng thuốc sớm nhất được biết đến là vào thế kỷ thứ năm trước công nguyên, ông tổ ngành y Hippocrate đã dùng bột lấy từ vỏ cây liễu để chữa đau và hạ sốt.

Năm 1892, Aspirin được dược sĩ Pierre Joseph Leroux chiết xuất từ cây liễu, sau đó nhiều nhà hóa học khác đã hoàn thiện phương pháp tổng hợp thuốc. Năm 1899, hãng dược Bayer (Đức) đã đăng ký thuốc dưới nhãn hiệu Aspirin. Qua hơn 100 năm được đưa vào sử dụng, aspirin hiện nay vẫn là loại thuốc rất thông dụng do giá thành thấp, chế tạo đơn giản. Hàng năm có khoảng 50.000 tấn aspirin được sản xuất ra trên thế giới. Càng ngày người ta càng khám phá ra thêm nhiều tác dụng, lợi ích của thuốc.

Thuốc Aspirin có tác dụng gì? Các chỉ định của thuốc Aspirin hiện nay là:

  • Hạ sốt và giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình trong các trường hợp như đau đầu, cảm lạnh thông thường, đau cơ, đau răng. Giảm đau và sưng trong các trường hợp viêm khớp.
  • Aspirin liều thấp được sử dụng như một “chất làm loãng máu” để ngăn ngừa cục máu đông. Thuốc chống đông máu Aspirin giúp giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim ở những bệnh nhân bệnh tim mạch, những người vừa phẫu thuật động mạch bị tắc như phẫu thuật bắc cầu, đặt stent mạch vành, cắt nội mạc động mạch cảnh,...

Thuốc Aspirin có công dụng gì? Một số nghiên cứu mới phát hiện Aspirin có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Trong cuộc sống hàng ngày, aspirin có thể dùng làm giảm mụn nhọt, mụn trứng cá; làm sạch gàu; chữa vết cắn, đốt của côn trùng,...Do nguy cơ xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng nên cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi điều trị cho trẻ em dưới 12 tuổi.

XEM THÊM: Liệu pháp Aspirin hàng ngày: Lợi ích và rủi ro

Tìm hiểu về thuốc chống đông máu Aspirin
Thuốc chống đông máu Aspirin giúp giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim

2.Liều dùng thuốc chống đông máu Aspirin

Trong những năm gần đây, Aspirin ít được dùng với chỉ định hạ sốt, giảm đau, chống viêm do có nhiều loại thuốc thay thế hiệu quả hơn. Aspirin hiện nay chủ yếu được dùng liều thấp (dạng viên 81mg) làm thuốc chống đông máu, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong các bệnh tim mạch. Liều dùng chống đông máu Aspirin trong một số chỉ định như sau:

  • Điều trị nhồi máu cơ tim: liều 160-162.5mg uống 1 lần/ngày. Dùng thuốc ngay khi bác sĩ nghi ngờ người bệnh có cơn nhồi máu cơ tim cấp tính, liên tục trong 30 ngày.
  • Điều trị đột quỵ do thiếu máu não: liều dùng 50-325mg uống 1 lần/ngày, thời gian dùng thuốc vô thời hạn.
  • Điều trị đau thắt ngực: liều dùng 75-325mg uống 1 lần/ngày. Dùng thuốc ngay khi bác sĩ chẩn đoán người bệnh bị đau thắt ngực không ổn định và dùng thuốc vô thời hạn.
  • Dự phòng cơn đau thắt ngực: 75-325mg uống 1 lần/ngày, dùng thuốc vô thời hạn.
  • Dự phòng nhồi máu cơ tim: liều dùng 75-325mg uống 1 lần/ngày, dùng thuốc vô thời hạn.
  • Dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối: liều dùng 75-325mg uống 1 lần/ngày, thời gian dùng thuốc vô thời hạn.
  • Dự phòng cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật tạo hình mạch vành: uống liều 325mg hai giờ trước khi phẫu thuật, sau đó uống liều 160-325mg/lần/ngày vô thời hạn.
  • Dự phòng cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ghép: 325mg uống 1 lần/ngày. Bắt đầu dùng 6 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật và tiếp tục dùng trong 1 năm hoặc không thời hạn theo chỉ định của bác sĩ.

XEM THÊM: Các tác dụng phụ của thuốc aspirin

Tìm hiểu về thuốc chống đông máu Aspirin
Thuốc chống đông máu Aspirin điều trị nhồi máu cơ tim

3.Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc chống đông máu aspirin

Tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc chống đông máu Aspirin là nguy cơ kích ứng niêm mạc dạ dày. Tuy hiếm gặp nhưng trong các trường hợp nghiêm trọng thuốc có thể gây thủng, loét, chảy máu dạ dày. Để giảm nguy cơ này, người bệnh nên uống thuốc sau bữa ăn. Nếu có các triệu chứng như buồn nôn, nôn, ợ nóng, loét dạ dày,... Người bệnh nên thông báo với bác sĩ để được can thiệp kịp thời. Tuyệt đối không được tự ý ngưng thuốc chống đông máu Aspirin khi không thông qua ý kiến bác sĩ, đặc biệt trong trường hợp người bệnh đã được phẫu thuật đặt stent mạch vành vì nguy cơ tắc mạch cao.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác của thuốc bao gồm:

  • Dễ bầm tím, chảy máu, ù tai, khó nghe; buồn nôn, nôn kéo dài;
  • Mệt mỏi không rõ nguyên nhân, chóng mặt
  • Nước tiểu sẫm màu, vàng da, vàng mắt, các dấu hiệu của vấn đề về thận (như thay đổi lượng nước tiểu),...
  • Suy nhược một bên cơ thể, đột ngột thay đổi thị lực, đau đầu dữ dội
  • Dị ứng nghiêm trọng với thuốc tuy hiếm gặp nhưng có thể gây hậu quả rất nghiêm trọng, đe dọa tính mạng nên người bệnh cần hết sức cảnh giác. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc như phát ban, ngứa, chóng mặt nghiêm trọng; sưng mặt, lưỡi, cổ họng; khó thở,...

Khi có các triệu chứng nêu trên, cần đưa người bệnh đến ngay các cơ sở y tế để được điều trị kịp thời.

Tìm hiểu về thuốc chống đông máu Aspirin
Trường hợp nghiêm trọng khi dùng thuốc có thể bị chảy máu dạ dày

4.Các thận trọng khi sử dụng thuốc chống đông máu Aspirin

Để sử dụng thuốc một cách an toàn, trước khi dùng Aspirin, hãy báo cho bác sĩ nếu bạn có một trong các tình trạng như sau:

  • Bạn dị ứng với Aspirin hoặc dị ứng với các thuốc NSAID khác (như Ibuprofen, Naproxen,...)
  • Bạn có các bệnh lý như rối loạn đông máu như bệnh máu khó đông, thiếu vitamin K, số lượng tiểu cầu thấp,...
  • Mắc bệnh thận, bệnh gan, tiểu đường, các vấn đề dạ dày (như loét dạ dày, ợ chua, đau dạ dày), hen suyễn,...

Bác sĩ sẽ điều chỉnh đơn thuốc như điều chỉnh liều hoặc thay đổi sang loại thuốc khác phù hợp với tình trạng của người bệnh.

Thuốc chống đông máu Aspirin có thể gây chảy máu dạ dày. Sử dụng rượu và thuốc lá sẽ làm nguy cơ chảy máu dạ dày cao hơn. Do đó, nên hạn chế đồ uống có cồn và ngừng hút thuốc trong thời gian điều trị bằng Aspirin. Tránh dùng chung Aspirin với các thuốc chống đông máu khác để tránh làm tăng nguy cơ chảy máu. Lưu ý khi dùng chung Aspirin với Phenytoin, Methotrexate, thuốc hạ đường huyết nhóm sulphonylurea,... vì nguy cơ làm tăng nồng độ Aspirin trong huyết thanh, dẫn đến tăng độc tính.

Thuốc đông máu Aspirin được sử dụng rất phổ biến để ngăn ngừa cục máu đông ở những bệnh nhân mắc một số bệnh tim mạch. Để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất, người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

webmd.com

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

Tin liên quan
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?

Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây