Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập274
  • Thành viên online2
  • Máy chủ tìm kiếm66
  • Khách viếng thăm206
  • Hôm nay54,759
  • Tháng hiện tại1,938,336
  • Tổng lượt truy cập36,703,564

Thuốc Temsirolimus: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng - Bệnh viện Vinmec

Thuốc Temsirolimus được sử dụng trong điều trị ung thư thận. Temsirolimus có tác dụng làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của các tế bào ung thư.

1. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Temsirolimus

Thuốc Temsirolimus được chỉ định trong điều trị:

  • Ung thư biểu mô tế bào thận

Thuốc Temsirolimus chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng nặng
  • Ung thư não
  • Ung thư di căn đến não
  • Bệnh tiểu đường
  • Quá nhiều chất béo trong máu
  • Đột quỵ
  • Viêm phổi kẽ
  • Bệnh gan
  • Giảm chức năng thận
  • Lượng bilirubin trong máu cao
  • Chậm liền vết thương
  • Thai kỳ
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Vỡ thành dạ dày hoặc ruột
  • Ngay trước, trong và sau phẫu thuật

2. Cách sử dụng thuốc Temsirolimus

Thuốc Temsirolimus được nhân viên y tế tiêm vào tĩnh mạch. Nó thường được tiêm mỗi tuần một lần (trong 30 đến 60 phút) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng thuốc Temsirolimus được tính dựa trên tình trạng bệnh của bạn, các loại thuốc tương tác và phản ứng với điều trị.

Bác sĩ có thể hướng dẫn bạn dùng một loại thuốc khác (ví dụ: Diphenhydramine) trước khi tiêm Temsirolimus để giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ (phản ứng tiêm truyền).

Sử dụng thuốc Temsirolimus thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để giúp bạn ghi nhớ dùng thuốc, hãy đánh dấu các ngày trên lịch khi bạn cần nhận thuốc.

Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm và/hoặc kiểm tra y tế (như công thức máu đầy đủ, mức cholesterol/triglyceride, mức đường huyết, chức năng gan, chức năng thận, chụp X-quang phổi, xét nghiệm nước tiểu) nên được thực hiện trước khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc Temsirolimus và trong khi bạn đang sử dụng thuốc.

Thuốc Temsirolimus: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Temsirolimus được sử dụng trong điều trị ung thư thận

3. Phản ứng phụ của thuốc Temsirolimus

Trong quá trình sử dụng thuốc Temsirolimus, bạn có thể bị đau hoặc lở loét trong miệng hoặc cổ họng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, thay đổi khẩu vị, suy nhược và chán ăn. Nếu những tác dụng phụ này của thuốc Temsirolimus kéo dài hoặc trầm trọng hơn, hãy báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Những người sử dụng thuốc Temsirolimus có thể có các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, bác sĩ đã kê đơn cho bạn loại thuốc này vì họ đã đánh giá rằng lợi ích thuốc mang lại cho bạn lớn hơn nguy cơ gây ra tác dụng phụ. Sự theo dõi cẩn thận của bác sĩ có thể làm giảm nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.

Hãy báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào của thuốc Temsirolimus, bao gồm: Đỏ bừng, chậm lành vết thương, sưng mắt cá chân/bàn chân, mắt bị đỏ hoặc ngứa, dễ bầm tím hoặc chảy máu, mệt mỏi bất thường, chuột rút cơ, tim đập nhanh, đau/đỏ/sưng tay hoặc chân, trễ kinh, đau bụng kinh.

Thuốc Temsirolimus có thể làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của bạn, khiến bạn có nhiều khả năng bị nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc làm cho bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào bạn đang mắc phải trầm trọng hơn. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào, hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn biết.

Temsirolimus có thể làm tăng cholesterol/triglyceride hoặc lượng đường trong máu. Bạn có thể được yêu cầu kiểm tra cholesterol/triglyceride hoặc đường huyết định kỳ. Bạn có thể cần thuốc để kiểm soát cholesterol/triglyceride hoặc lượng đường trong máu. Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn gặp các triệu chứng của lượng đường trong máu cao, bao gồm tăng cảm giác khát / đói, đi tiểu thường xuyên.

Thuốc Temsirolimus hiếm khi có thể gây ra các vấn đề về phổi, thận hoặc ruột nghiêm trọng (hiếm khi gây tử vong). Hãy báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của các vấn đề về phổi, thận hoặc đường ruột, bao gồm: Khó thở, thở nhanh, ho, thay đổi lượng nước tiểu, nước tiểu có bọt, đau bụng dữ dội, phân đen/có máu.

Thuốc Temsirolimus làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng não có thể gây tử vong (PML - bệnh não đa ổ tiến triển). Hãy báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây: Vụng về, thay đổi suy nghĩ đột ngột (như lú lẫn, khó tập trung), khó cử động cơ, co giật, khó nói.

Thông thường, phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc Temsirolimus có thể xảy ra. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng: Phát ban hoặc đỏ bừng, ngứa hoặc sưng (đặc biệt là ở mặt, lưỡi hay cổ họng), chóng mặt dữ dội, đau ngực, khó thở.

Thuốc Temsirolimus có thể gây phát ban nhẹ, nhưng thường không nghiêm trọng. Tuy nhiên, bạn vẫn nên tìm trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ phát ban nào.

Dưới đây là các tác dụng phụ của thuốc Temsirolimus theo khả năng xảy ra.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Temsirolimus gồm có:

  • Nhiễm trùng
  • Lượng chất béo trung tính cao trong máu
  • Quá nhiều chất béo trong máu
  • Lượng photphat trong máu thấp
  • Lượng Kali trong máu thấp
  • Khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể suy giảm
  • Thiếu máu
  • Giảm tiểu cầu trong máu
  • Mức độ tế bào bạch cầu thấp
  • Mức độ bạch cầu trung tính thấp
  • Huyết áp cao
  • Cảm lạnh thông thường
  • Viêm miệng
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Sốt
  • Giữ nước có thể nhìn thấy
  • Khó thở
  • Tức ngực
  • Đường trong máu cao
  • Kiểm tra chức năng gan bất thường
  • Sốc phản vệ
  • Mũi nghẹt và chảy nước mũi
  • Táo bón
  • Mụn
  • Da khô
  • Đau khớp
  • Đau lưng
  • Khó ngủ
  • Đau đớn
  • Ớn lạnh
  • Suy giảm vị giác
  • Đỏ mặt và cổ tạm thời
  • Giảm sự thèm ăn
  • Giảm cân
  • Ho
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Bệnh tiêu chảy
  • Co thăt dạ day
  • Điểm yếu chung
Thuốc Temsirolimus: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Trong quá trình sử dụng thuốc Temsirolimus, bạn có thể bị nhức đầu, buồn nôn

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Temsirolimus gồm có:

  • Bệnh tiểu đường
  • Phiền muộn
  • Viêm tắc tĩnh mạch do tụ máu
  • Hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch
  • Viêm phổi
  • Thoát chất lỏng vào phổi
  • Chảy máu dạ dày hoặc ruột
  • Vấn đề về mô phổi
  • Mắt hồng
  • Rối loạn móng tay
  • Đau cơ
  • Chậm lành vết thương

Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Temsirolimus gồm có:

  • Viêm phổi gây ra bởi nấm Pneumocystis Jiroveci
  • Chất lỏng trong màng ngoài tim
  • Huyết áp thấp
  • Máu chảy ra từ hậu môn
  • Một lỗ trong ruột
  • Sỏi mật
  • Viêm túi mật
  • Hội chứng thận hư
  • Suy thận cấp tính
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Tiêu cơ vân
  • Co giật
  • Ngưng thở
  • Phù mạch
  • Phản ứng quá mẫn với thuốc
  • Viêm tụy
  • Nhiễm trùng huyết
  • Sự gia tăng của protein trong nước tiểu
  • Phản ứng tại vị trí tiêm thuốc
  • Tổn thương da và mô ở xung quanh vị trí tiêm thuốc.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Temsirolimus. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng phụ khác của thuốc Temsirolimus không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Thuốc Temsirolimus: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Bệnh tiểu đường là một trong các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Temsirolimus

4. Các biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc Temsirolimus

Trước khi nhận Temsirolimus, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với nó; hoặc sirolimus và bất kỳ dị ứng nào khác nếu có. Sản phẩm Temsirolimus có thể chứa các thành phần không có tác dụng, chúng có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác.

Trước khi sử dụng thuốc Temsirolimus, hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: Bệnh tiểu đường, mức cholesterol/triglyceride cao, bệnh gan, bệnh thận, vết thương hay nhiễm trùng gần đây/hiện tại, phẫu thuật gần đây, ung thư não.

Temsirolimus có thể khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hơn hoặc có thể làm trầm trọng thêm bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào bạn đang mắc phải. Bạn cần tránh tiếp xúc với những người đang bị nhiễm trùng có thể lây sang người khác (như thủy đậu, sởi, cúm).

Không tiêm chủng/tiêm phòng trong quá trình điều trị bằng thuốc Temsirolimus, khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.

Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn về việc bạn đang điều trị bằng thuốc Temsirolimus.

Có thể bị đau hoặc lở loét trong miệng và cổ họng khi sử dụng Temsirolimus. Đánh răng nhẹ nhàng và cẩn thận, tránh sử dụng nước súc miệng có chứa cồn và súc miệng thường xuyên bằng nước mát có pha muối nở hoặc muối. Và tốt nhất bạn nên ăn thức ăn mềm, ẩm.

Thuốc Temsirolimus không được khuyến khích sử dụng trong thời kỳ mang thai, bởi nó có thể gây hại cho thai nhi. Khuyến cáo rằng cả nam giới và phụ nữ dùng thuốc Temsirolimus nên sử dụng các hình thức ngừa thai đáng tin cậy (ví dụ: Bao cao su, thuốc tránh thai) trong khi điều trị bằng thuốc Temsirolimus và ít nhất 3 tháng sau đó. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có thai hoặc nghĩ rằng có thể mang thai, hoặc nếu bạn đời của bạn có thai khi đang điều trị bằng thuốc Temsirolimus.

Chúng ta không biết liệu thuốc Temsirolimus có đi vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh, không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc Temsirolimus và trong 3 tuần sau khi ngừng điều trị.

Thuốc Temsirolimus: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc Temsirolimus

5. Tương tác của thuốc Temsirolimus

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc Temsirolimus hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Cho bác sĩ biết tất cả các thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược bạn sử dụng. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi đang sử dụng Temsirolimus, mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Temsirolimus bao gồm: Thuốc ức chế men chuyển (như benazepril, lisinopril), "thuốc làm loãng máu" (như warfarin, enoxaparin), các loại thuốc khác làm suy yếu hệ thống miễn dịch hoặc tăng nguy cơ nhiễm trùng (như cyclosporin, natalizumab, rituximab, tacrolimus), sunitinib.

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ temsirolimus khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của temsirolimus. Các loại thuốc đó bao gồm thuốc kháng nấm nhóm azol (như itraconazole, ketoconazole, itraconazole), enzalutamide, kháng sinh macrolid (như clarithromycin, erythromycin), mifepristone, các chất ức chế protease HIV và HCV (như indinavir, ritonavir, telaprevir compin, rifabutin, rifamabutin ), St. John's wort, một số loại thuốc khác.

Temsirolimus rất giống với sirolimus. Không sử dụng thuốc có chứa sirolimus trong khi sử dụng temsirolimus.

6. Làm gì khi sử dụng quá liều hoặc quên dùng thuốc Temsirolimus?

Các triệu chứng của quá liều thuốc Temsirolimus có thể bao gồm: Co giật, thay đổi tâm thần/tâm trạng, khó thở. Nếu bạn hoặc ai đó đã sử dụng quá liều Temsirolimus và có các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở, hãy gọi 115 ngay lập tức.

Để có được lợi ích tốt nhất, bạn cần phải nhận từng liều thuốc Temsirolimus theo lịch trình đã được chỉ dẫn. Nếu bạn bỏ lỡ một liều Temsirolimus, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để thiết lập một lịch dùng thuốc mới.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, Quý khách có thể Đăng ký tư vấn từ xa TẠI ĐÂY

Nguồn tham khảo: webmd.com

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Vinmec

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây