1

Thuốc Percocet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Percocet là thuốc điều trị giảm đau từ trung bình đến nặng, với thành phần bao gồm oxycodone và acetaminophen. Trong đó oxycodone tác động đến não làm giảm phản ứng với cơn đau, còn acetaminophen có thể hạ sốt.

1. Công dụng của thuốc Percocet

Thuốc Percocet có thành phần chính bao gồm oxycodone và acetaminophen. Trong đó oxycodone là nhóm thuốc giảm đau opioid, tác động đến não thay đổi cảm nhận và phản ứng của cơ thể đến cơn đau. Acetaminophen cũng có thể làm hạ sốt. Vì vậy, thuốc Percocet được chỉ định trong điều trị giảm đau từ trung bình đến nặng.

2. Cách sử dụng thuốc Percocet

Thuốc Percocet được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng từ 5mg - 325mg. Do đó, thuốc được sử dụng bằng đường uống. Thuốc giảm đau hiệu quả tốt nhất nếu được sử dụng khi có xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của cơn đau. Nếu đợi cho đến khi cơn đau xuất hiện và trở nên trầm trọng hơn, thì thuốc sẽ không có tác dụng. Nếu bệnh nhân bị đau liên tục (ví dụ như do ung thư), bác sĩ có thể chỉ định sử dụng loại thuốc opioid có tác dụng kéo dài. Trong trường hợp này, thuốc Percocet chỉ có thể được sử dụng cho các cơn đau đột ngột khi cần thiết.

Liều lượng và thời gian điều trị sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe của người bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị. Không tăng liều hay dùng thuốc thường xuyên, sử dụng trong thời gian dài hơn so với quy định.

Ngoài ra, cần dừng thuốc theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Bởi vì ngừng thuốc đột ngột có thể gây tình trạng nghiện thuốc, đặc biệt là khi sử dụng thuốc trong thời gian dài với liều lượng cao. Để ngăn chặn việc cai nghiện, bác sĩ sẽ giảm liều từ từ. Khi có bất kỳ triệu chứng cai nghiện nào như: bồn chồn, thay đổi tâm thần, chảy nước mũi, buồn nôn, tiêu chảy, đổ mồ hôi, đau cơ hoặc đột ngột thay đổi hành vi,... thì cần thông báo ngay với nhân viên y tế để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Thuốc Percocet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Percocet được sử dụng khi có xuất hiện cơn đau

3. Tác dụng phụ của thuốc Percocet

Tác dụng không mong muốn xảy ra tùy vào cơ địa mỗi người. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc Percocet quá liều, sử dụng không theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như:

  • Buồn nôn, nôn.
  • Táo bón.
  • Khó đi tiểu.
  • Choáng váng, chóng mặt.
  • Buồn ngủ.
  • Thay đổi tâm thần.
  • Đau dạ dày.
  • Tổn thương tuyến thượng thận: chán ăn, sụt cân, mệt mỏi bất thường,...
  • Một số tác dụng phụ nghiêm trọng: ngưng thở khi ngủ, thở chậm, thở nông, ngất xỉu, co giật, khó thức giấc,...
  • Phản ứng dị ứng: rất hiếm gặp, bệnh nhân có những biểu hiện triệu chứng như phát ban, ngứa, chóng mặt, khó thở,...

Để phòng ngừa các tác dụng không mong muốn xảy ra, bệnh nhân cần ăn đủ chất xơ, uống đủ nước và tập thể dục để ngăn ngừa táo bón. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc nhuận tràng theo chỉ định. Để giảm nguy cơ chóng mặt và choáng váng, hãy đứng dậy từ từ khi thay đổi tư thế từ ngồi sang đứng hoặc nằm. Ngoài ra, cần thông báo cho bác sĩ những tiền sử dị ứng mắc phải và tiền sử bệnh liên quan.

4. Các lưu ý khi sử dụng thuốc Percocet

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Percocet bao gồm:

  • Sử dụng thuốc Percocet đúng liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Không tự ý ngừng uống thuốc Percocet đột ngột, vì có thể gây nghiện thuốc, nguy cơ mắc cao hơn ở những bệnh nhân bị rối loạn sử dụng chất kích thích như lạm dụng, nghiện rượu, ma túy,...
  • Tránh ăn bưởi hay các loại nước ép bưởi khi sử dụng thuốc.
  • Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,... khi uống thuốc, vì có thể làm cơn chóng mặt hoặc buồn ngủ tăng lên. Bên cạnh đó, không lái xe, hoặc sử dụng máy móc hay làm bất cứ điều gì khi chưa hoàn toàn tỉnh táo.
Thuốc Percocet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Người bệnh cần hạn chế dùng rượu bia khi sử dụng thuốc Percocet

  • Cần lưu ý sử dụng thuốc đối với những bệnh nhân có mắc các bệnh kèm theo như: Rối loạn não (chấn thương đầu, khối u, động kinh,...), các vấn đề về hô hấp (hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính - COPD, ngưng thở khi ngủ,...), bệnh thận, bệnh gan, rối loạn tâm thần (lú lẫn, trầm cảm,...), tiền sử cá nhân và gia đình về các rối loạn sử dụng chất kích thích (lạm dụng rượu, ma túy,...), bệnh lý dạ dày, các vấn đề về đường ruột (ví dụ như táo bón, tiêu chảy, liệt ruột,...), khó đi tiểu (do phì đại tuyến tiền liệt), bệnh túi mật, tuyến tụy, đái tháo đường,...
  • Người cao tuổi có thể nhạy cảm với những tác dụng không mong muốn của thuốc, đặc biệt là các vấn đề như: Lú lẫn, chóng mặt, buồn ngủ và thở chậm,...
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thuốc có thể gây hại cho thai nhi, và đi vào sữa ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.

Ngoài ra, trong quá trình điều trị nếu bị nhỡ liều hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp nếu thời điểm gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, và tiếp tục uống thuốc vào thời điểm bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều lên.

5. Tương tác thuốc

Một số thuốc khi sử dụng cùng với Percocet có thể gây ra tương tác thuốc, làm thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc phải các tác dụng không mong muốn nguy hiểm. Bên cạnh đó, thuốc Percocet có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm (ví dụ như thay đổi mức amylase, lipase). Do đó, người bệnh cần lưu lại đơn thuốc của mình và cả những thuốc khác đang sử dụng, để bác sĩ hướng điều trị phù hợp.

Một số thuốc có tương tác với Percocet bao gồm:

  • Một số loại thuốc giảm đau: Hỗn hợp chất chủ vận, đối kháng opioid như pentazocine, nalbuphine, butorphanol, naltrexone,...
  • Các sản phẩm có gây buồn ngủ hoặc các vấn đề về hô hấp: Làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như thở chậm, nông, buồn ngủ, chóng mặt,...
  • Thuốc giảm ho: Codeine, hydrocodone,...
  • Chất kích thích: Rượu, cần sa,...
  • Thuốc ngủ, an thần: Alprazolam, lorazepam, zolpidem, carisoprodol, cyclobenzaprine,...
  • Thuốc kháng histamine: Cetirizine, diphenhydramine,...
  • Thuốc kháng nấm: Nhóm azole như ketoconazole
  • Kháng sinh macrolide như erythromycin,...
  • Thuốc điều trị HIV (như ritonavir), rifamycins (như rifabutin, rifampin).
  • Thuốc điều trị co giật: Carbamazepine, phenytoin,...
Thuốc Percocet: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Percocet có thể gây ra tương tác thuốc vì vậy cần uống thuốc theo đơn của bác sĩ

6. Cách bảo quản thuốc

Cách bảo quản thuốc Percocet bao gồm:

  • Thuốc Percocet cần được bảo quản trong nhiệt độ phòng.
  • Tránh ánh sáng mặt trời và nơi ẩm ướt.
  • Để nơi khô ráo.
  • Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ và vật nuôi.

Ngoài ra, khi thuốc hết hạn, hãy vứt bỏ thuốc đúng cách, không xả thuốc vào bồn cầu hoặc vứt vào nguồn nước thải, trừ khi được hướng dẫn như vậy. Hãy tham khảo ý kiến của dược sĩ để có cách xử lý thuốc đúng cách.

Tóm lại, thuốc Percocet được sử dụng trong điều trị giảm đau từ trung bình đến nặng, với thành phần bao gồm oxycodone và acetaminophen. Trong đó oxycodone tác động đến não làm giảm phản ứng với cơn đau, còn acetaminophen có thể hạ sốt. Thuốc Percocet có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, đặc biệt là khi sử dụng quá liều, và còn có thể gây nghiện thuốc nếu dừng đột ngột.

Do đó, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc, cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó khi thấy có những biểu hiện như: buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi, thở chậm, thở nông, tim đập chậm, đổ mồ hôi, nước tiểu sẫm màu, vàng da vàng mặt,... cần thông báo ngay với nhân viên y tế để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

Tin liên quan
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?

Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây