1

Thuốc Obredon: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Obredon là thuốc được sử dụng trong điều trị ho do cảm lạnh thông thường. Sản phẩm Obredon chứa hai loại thuốc đó là guaifenesin và hydrocodone, trong đó guaifenesin là thuốc long đờm còn hydrocodone là thuốc giảm ho.

1. Thuốc Obredon có tác dụng gì?

Thuốc Obredon có tác dụng trong điều trị ho do cảm lạnh thông thường và không được sử dụng cho những trường hợp ho liên tục từ thuốc lá hoặc khó thở kéo dài như trong viêm phế quản mãn tính, hen suyễn, khí phế thũng,... trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc Obredon bao gồm 2 loại thuốc:

  • Guaifenesin: Là thuốc long đờm, hoạt động bằng cách làm loãng và lỏng chất nhầy trong đường thở.
  • Hydrocodone: Là một opioid ức chế ho có ảnh hưởng đến một bộ phận nhất định của não, làm giảm cảm giác muốn ho.

Ho do cảm lạnh thông thường thường không cần điều trị bằng thuốc. Bạn có thể làm giảm triệu chứng bằng cách chẳng hạn như uống đủ chất lỏng, sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc thuốc nhỏ xịt mũi nước muối.

2. Cách sử dụng thuốc Obredon

Thuốc Obredon được sử dụng bằng đường miệng có hoặc không có thức ăn, theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường mỗi 4 đến 6 giờ. Không dùng quá 6 liều trong khoảng thời gian 24 tiếng đồng hồ. Nếu bạn bị buồn nôn thuốc Obredon nên được dùng với thức ăn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về những cách để giảm buồn nôn như nằm xuống trong 1 đến 2 giờ với càng ít cử động càng tốt.

Hãy đo liều dùng bằng những dụng cụ chuyên dụng đặc biệt, không sử dụng thìa gia dụng vì bạn có thể không cân đo được liều chính xác. Uống nhiều nước trong khi bạn đang dùng thuốc Obredon trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. Chất lỏng sẽ giúp làm loãng chất nhầy trong phổi của bạn.

Thuốc Obredon: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Obredon sử dụng để điều trị các cơn ho do cảm lạnh thông thường

Sử dụng thuốc Obredon thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Tuyệt đối không tăng liều dùng hay lạm dụng thuốc trong thời gian lâu hơn quy định. Điều này không làm cho tình trạng bệnh được cải thiện nhanh hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng không mong muốn. Nếu bạn đột ngột dừng sử dụng thuốc, bạn có thể có các triệu chứng cai nghiện như bồn chồn, chảy nước mắt, chảy nước mũi, buồn nôn, đổ mồ hôi, đau cơ. Để giúp ngăn ngừa chứng cai nghiện, bác sĩ có thể giảm liều cho bạn từ từ, nhiều khả năng bị rút thuốc nếu bạn đã sử dụng thuốc Obredon trong một thời gian dài hoặc với liều lượng cao.

Mắc dù thuốc Obredon đem lại nhiều lợi ích, tuy nhiên bạn sẽ có nguy cơ bị lạm dụng và đôi khi có thể gây nghiện. Nguy cơ này sẽ tăng lên nếu bạn bị rối loạn sử dụng chất kích thích như lạm dụng hoặc nghiện ma túy, rượu,... Vì vậy, hãy dùng thuốc Obredon theo đúng quy định để giảm nguy cơ mắc phải. Hãy cho bác sĩ biết nếu cơn ho của bạn không thuyên giảm trong 5 ngày.

3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Obredon

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Obredon bao gồm:

  • Buồn ngủ
  • Chóng mặt
  • Buồn nôn, nôn
  • Táo bón
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Thở bị gián đoạn khi ngủ (ngưng thở khi ngủ), thay đổi trạng thái tâm thần (như kích động, ảo giác, lú lẫn), đau dạ dày, khó đi tiểu, ngất xỉu, co giật, thở chậm/nông, buồn ngủ, khó thức dậy.

Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích của thuốc Obredon đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Obredon vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi thấy những dấu hiệu bất thường đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng với những triệu chứng kèm theo như phát ban, ngứa hoặc sưng vùng mặt, lưỡi, cổ họng, khó thở, chóng mặt nghiêm trọng,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.

4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Obredon

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Obredon bao gồm:

  • Thông báo tiền sử dị ứng với Obredon, các opioid khác như hydromorphone hay bất kỳ dị ứng nào khác. Sản phẩm thuốc có thể chứa các thành phần không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.
  • Thông báo tiền sử bệnh lý đặc biệt các vấn đề về tuyến thượng thận như bệnh addison, rối loạn vấn đề về não (như chấn thương đầu, khối u, động kinh), các vấn đề về hô hấp (như hen suyễn, ngưng thở khi ngủ, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính-COPD), túi bàng quang, bệnh thận, bệnh gan, rối loạn trạng thái tâm thần (như lú lẫn, suy nghĩ tự tử, trầm cảm), tiền sử cá nhân hoặc gia đình về rối loạn sử dụng chất gây nghiện như lạm dụng hoặc nghiện ma túy, rượu), các vấn đề về dạ dày, ruột (như tắc nghẽn, táo bón, tiêu chảy do nhiễm trùng, liệt ruột), bệnh tuyến tụy (viêm tụy), đi tiểu khó (như tuyến tiền liệt mở rộng), ho ra máu hoặc nhiều đờm hơn.
  • Thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi từ từ để giảm nguy cơ chóng mặt và choáng váng.
  • Ăn nhiều chất xơ, uống đủ nước và vận động nhẹ nhàng để ngăn ngừa táo bón. Bạn cũng có thể cần sử dụng thuốc nhuận tràng nếu tình trạng táo bón trở nên trầm trọng.
  • Thuốc Obredon có thể làm cho tình trạng chóng mặt hoặc trở nên nghiêm trọng hơn. Rượu và các chất kích thích có thể khiến bạn buồn ngủ và chóng mặt hơn. Vì vậy, hạn chế uống rượu và chất kích thích, không lái xe hay làm việc khi bạn không được tỉnh táo.
  • Trước khi phẫu thuật, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn về tất cả các sản phẩm bạn đang sử dụng bao gồm thuốc kê theo đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm làm từ thảo dược khác.
  • Người lớn tuổi có thể nhạy cảm với tác dụng phụ của thuốc đặc biệt là lú lẫn, buồn ngủ, chóng mặt, thở chậm và nông. Vì vậy, hãy thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi.
  • Trong thời kỳ mang thai sản phẩm thuốc Obredon không được khuyến khích sử dụng vì nó có thể gây hại cho thai nhi. Đối với phụ nữ đang cho con bú, thuốc Obredon có thể đi vào sữa và ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh như buồn ngủ bất thường, khó thở, ăn khó, yếu ớt,...

Nếu bạn quên uống một liều thuốc Obredon, hãy bổ sung lại trong thời gian càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bạn nhớ ra đã quên chưa uống thuốc gần với thời gian uống thuốc của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều dùng hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Obredon có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, thở chậm, tim đập chậm, hôn mê,...

Thuốc Obredon: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Sử dụng Obredon theo đúng phác đồ điều trị để hạn chế các tác dụng phụ

5. Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Obredon, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những sản phẩm thuốc khác mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc theo đơn, không kê đơn và các sản phẩm làm từ thảo dược. Không được bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Một số sản phẩm thuốc có thể tương tác với thuốc Obredon bao gồm:

  • Một số loại giảm đau hỗn hợp chất chủ vận opioid: Pentazocine, nalbuphine, butorphanol,...
  • Naltrexone
  • Thuốc chống nấm nhóm azole: Ketoconazole
  • Kháng sinh macrolide: Erythromycin
  • Mifepristone
  • Thuốc điều trị HIV như ritonavir
  • Rifamycins: Rifabutin, rifampin
  • Một số thuốc dùng để điều trị co giật: Carbamazepine, phenytoin

Nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng (chẳng hạn như thở chậm/nông, buồn ngủ nghiêm trọng/chóng mặt) có thể tăng lên nếu thuốc này được dùng chung với các sản phẩm khác cũng có thể gây buồn ngủ hoặc các vấn đề về hô hấp. Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác như thuốc giảm đau opioid khác hoặc thuốc giảm ho (như codeine, hydromorphone), rượu, cần sa (cần sa), thuốc ngủ hoặc lo lắng (như alprazolam, lorazepam, zolpidem), cơ thuốc thư giãn (chẳng hạn như carisoprodol, cyclobenzaprine), hoặc thuốc kháng histamine (như cetirizine, diphenhydramine).

Thuốc Obredon có thể can thiệp vào một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm bao gồm xét nghiệm nồng độ amylase, lipase, nồng độ acid trong nước tiểu,... và gây ra kết quả xét nghiệm sai. Vì vậy, hãy đảm bảo rằng các nhân viên phòng thí nghiệm và bác sĩ biết bạn đang sử dụng Obredon.

6. Cách bảo quản thuốc Obredon

Bảo quản thuốc Obredon ở nhiệt độ phòng, tránh những nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng. Không bảo quản Obredon ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Obredon trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Obredon tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc quá hạn sử dụng hoặc không thể dùng được nữa hãy xử lý thuốc đúng cách. Không được tự ý vứt thuốc Obredon vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Obredon an toàn giúp bảo vệ môi trường.

Tóm lại, thuốc Obredon là thuốc được sử dụng trong điều trị ho do cảm lạnh thông thường. Sản phẩm Ocutabs chứa hai loại thuốc đó là guaifenesin và hydrocodone, trong đó guaifenesin là thuốc long đờm còn hydrocodone là thuốc giảm ho. Tuy nhiên, Obredon có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những sản phẩm thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.

webmd.com

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

Tin liên quan
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?

Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây