Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập177
  • Thành viên online2
  • Máy chủ tìm kiếm57
  • Khách viếng thăm118
  • Hôm nay52,244
  • Tháng hiện tại2,004,265
  • Tổng lượt truy cập36,769,493

Thuốc Lorazepam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng - Bệnh viện Vinmec

Thuốc Lorazepam có tác dụng điều trị rối loạn co giật, mất ngủ, sử dụng trong tiền gây mê và dự phòng nôn, buồn nôn ở người hóa trị ung thư. Vậy thuốc Lorazepam sử dụng như thế nào và cần lưu ý điều gì khi dùng?

1. Lorazepam là thuốc gì?

Lorazepam là thuốc thuộc loại chống lo âu, an thần gây ngủ được điều chế dưới nhiều dạng thuốc và hàm lượng khác nhau như sau:

  • Viên nén với các hàm lượng là 0,5 mg, 1 mg, 2 mg và 2,5 mg.
  • Viên nén đặt dưới lưỡi với hàm lượng 0,5 mg, 1 mg, 2 mg.
  • Ống tiêm: 2 mg/ml (có alcol benzylic 2%; polyethylene glycol 400 và propylene glycol).
  • Ống tiêm 4mg/ml (có ancol benzylic 2%; polyethylene glycol 400 và propylene glycol).

Thuốc Lorazepam được chỉ định sử dụng trong điều trị rối loạn co giật, điều trị tình tình trạng mất ngủ ngắn ngày.

Thuốc Lorazepam cũng được sử dụng như một loại thuốc tiền gây mê, sử dụng trong các phác đồ chống nôn để kiểm soát tình trạng nôn khi sử dụng phương pháp hóa trị liệu ung thư.

2. Cách sử dụng thuốc Lorazepam

Thuốc Lorazepam được sử dụng dưới hai dạng uống hoặc tiêm. Chỉ định tiêm thuốc chỉ được thực hiện khi người bệnh không không thể tự uống thuốc được.

Nếu sử dụng dung dịch uống cần phải pha loãng với nước trước khi uống và cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, người bệnh nặng và phải chuẩn bị các thiết bị hồi sức để hỗ trợ hô hấp ngay khi cần.

Việc sử dụng thuốc Lorazepam có sự khác nhau trong các trường hợp sau đây:

  • Đối với điều trị các trạng thái lo âu: Người bệnh uống 1-6mg/ ngày, chia thành 2-3 lần sử dụng, sử dụng liều cao nhất vào buổi tối. Tối đa dùng không quá 10mg/ ngày. Nếu sử dụng thuốc tiêm thì liều lượng là 0.025 -0.03mg/kg/lần, mỗi 6 giờ lại tiêm một lần.
  • Đối với điều trị mất ngủ lo lắng, người bệnh sử dụng 1-4mg 4mg trước khi đi ngủ.
  • Đối với sử dụng trong tiền gây mê: Người bệnh sử dụng trước khi phẫu thuật với liều lượng từ 2-3mg, có thể bổ sung một liều nhỏ hơn vào sáng hôm sau hoặc uống 2-4mg trước khi tiến hành phẫu thuật từ 1-2 giờ đồng hồ. Riêng trẻ em từ 5-13 tuổi, sử dụng liều uống 0.05/kg trước khi phẫu thuật ít nhất một giờ.
  • Đối với điều trị trạng thái động kinh liên tục: Tiêm một liều duy duy nhất
  • Đối với phòng buồn nôn và nôn do hóa trị: Trước khi tiến hành hóa trị, uống 1-2mg cùng với dexamethason. Hoặc có thể lựa chọn tiêm tĩnh mạch chậm tối đa là 3mg trước khi hóa trị 45 phút. Đối với người cao tuổi thì sử dụng một nửa liều lượng như trên.
Thuốc Lorazepam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Người bệnh nên sử dụng thuốc Lorazepam theo đúng chỉ dẫn

3. Tác dụng phụ của thuốc Lorazepam

Người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như sau:

  • Lú lẫn, tâm trạng chán nản, suy nghĩ tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình
  • Tăng động, kích động, thù địch
  • Ảo giác
  • Cảm giác mê sảng, ngất xỉu.

Khi gặp phải các tác dụng phụ này, người bệnh nên đến bệnh viện hoặc các trung tâm y tế gần nhất để kiểm tra. Bên cạnh đó, những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi
  • Mắt mờ
  • Khó ngủ (mất ngủ)
  • Yếu cơ, mất cân bằng hoặc phối hợp
  • Hay quên, khó tập trung hoặc mất trí nhớ.
  • Buồn nôn, nôn, táo bón
  • Thay đổi khẩu vị
  • Phát ban da.

4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Lorazepam

Khi sử dụng thuốc Lorazepam người bệnh nên lưu ý những vấn đề như sau:

  • Thông báo cho bác sĩ tình trạng sức khỏe của bản thân, những bệnh lý như tăng nhãn áp, bệnh phổi, ngưng thở khi ngủ, bệnh thận... đều có ảnh hưởng nhất định đến việc sử dụng thuốc Lorazepam.
  • Nên thông báo cho bác sĩ các loại thuốc kê toa và không kê toa mà bạn đang sử dụng để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra.
  • Không nên sử dụng thuốc Lorazepam khi đang mang thai hoặc dự định có thai hoặc đang cho con bú. Trong trường hợp khi sử dụng thuốc Lorazepam và phát hiện có thai thì nên thông báo tình trạng cho bác sĩ ngay lập tức.
  • Cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Lorazepam cho người cao tuổi, người nhà nên thảo luận với bác sĩ về lợi ích và rủi ro cho người già khi sử dụng loại thuốc này.
  • Thuốc Lorazepam có thể gây buồn ngủ nên sau khi sử dụng người bệnh không nên lái xe hoặc điều hành máy móc, tránh những rủi ro không đáng có xảy ra.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc Lorazepam không nên hút thuốc lá bởi có thể làm giảm hiệu quả của thuốc, bên cạnh đó việc uống rượu trong thời thời gian này có thể gia tăng tác dụng phụ của thuốc, người bệnh nên cân nhắc trước khi sử dụng.
  • Việc bảo quản thuốc Lorazepam cũng cần phải chú ý, đối với loại dung dịch uống hoặc tiêm, thuốc phải được bảo quản trong nhiệt độ từ 2-8 độ C, bảo quản thuốc trong bóng râm và đảm bảo không để thuốc đóng băng. Nước thuốc phải được để trong chai lọ đóng kín, không sử dụng thuốc nếu thấy hiện tượng đổi màu hoặc có cặn bên trong. Đối với thuốc Lorazepam dạng viên cần được đóng kín trong bao bì và bảo quản ở nhiệt độ từ 15-30 độ C.
  • Tránh để thuốc ở những vị trí trẻ em hay vật nuôi có thể với đến.
  • Đặc biệt chú ý không tiêm thuốc Lorazepam với dung dịch tiêm buprenorphine vì chúng tương kỵ vật lý với nhau.
Thuốc Lorazepam: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Người bệnh nên tuân thủ chỉ định dùng thuốc Lorazepam của bác sĩ

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lorazepam, người bệnh cần lưu ý và tham khảo kỹ ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng để thuốc phát huy được hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là địa chỉ chăm sóc y tế chất lượng cao với đội ngũ bác sĩ, dược sĩ có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn tốt. Khi có bất kỳ vấn đề gì về sức khỏe, khách hàng có thể liên hệ tới bệnh viện để được thăm khám và có những chỉ định tốt nhất cho việc dùng thuốc và điều trị.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, Quý khách có thể Đăng ký tư vấn từ xa TẠI ĐÂY

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Vinmec

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây