Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập396
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm88
  • Khách viếng thăm307
  • Hôm nay91,106
  • Tháng hiện tại1,335,962
  • Tổng lượt truy cập36,101,190

Thuốc Ketoprofen: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng - Bệnh viện Vinmec

Thuốc Ketoprofen được điều chế ở dạng viên nén, khối lượng của mỗi viên là 50mg. Thuốc này có màu xanh lam nhạt, hình thuôn dài, viên nang in chữ "93 3193" và "93 3193". Đây là một loại thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp sử dụng thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị đau tim và đột quỵ. Vì vậy, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào đều cần phải tham khảo chi tiết ý kiến của bác sĩ.

1. Công dụng của thuốc Ketoprofen

Thuốc Ketoprofen có tác dụng trong việc điều trị các cơn đau ở nhiều trường hợp khác nhau. Ngoài ra, thuốc còn có các tác dụng khác như: Giảm đau, sưng, và cứng khớp từ viêm khớp. Ketoprofen được xếp vào nhóm thuốc chống viêm không có steroid (NSAID). Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn cơ thể sản xuất một số chất gây viêm. Đối với những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp mạn tính không nên uống thuốc này.

2. Cách sử dụng ketoprofen

Thuốc được dùng bằng đường uống, với liều lượng thông thường từ 3 đến 4 lần một ngày nên uống thuốc với một cốc nước đầy (thể tích khoảng 8 ounce hoặc 240 ml). Do bạn vừa nạp vào cơ thể khá nhiều nước, vì vậy cần ngồi nghỉ ít nhất 10 phút sau đó mới nằm nghỉ. Nếu bạn gặp các vấn đề về dạ dày hãy dùng thuốc với thức ăn, sữa hoặc kết hợp với thuốc kháng acid.

Liều lượng dùng thuốc của bạn còn tùy thuộc vào một số yếu tố như: Tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng của cơ thể trong quá trình điều trị. Thuốc có thể gây ra xuất huyết dạ dày và làm xuất hiện một số tác dụng phụ đi kèm, vì vậy để giảm các nguy cơ này xảy ra hãy dùng thuốc với liều từ thấp đến cao và sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.

Bạn không nên tự ý tăng liều hoặc sử dụng trong thời gian dài hơn so với chỉ định của bác sĩ, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Lưu ý khi sử dụng thuốc, không nên dùng thuốc quá 10 kể từ khi kê đơn. Đối với các tình trạng đang diễn ra như viêm khớp, hãy tuân thủ đúng với những quy định của bác sĩ đã kê trong đơn thuốc.

Bạn chỉ nên dùng thuốc khi cảm thấy thật cần thiết, hãy nhớ rằng thuốc giảm đau hoạt động tốt nhất nếu chúng được sử dụng khi các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau xuất hiện. Một khi các cơn đau chuyển biến xấu đi hoặc kéo dài thì thuốc sẽ không còn tác dụng, khi đó bạn bạn cần phải nhờ đến sự giúp đỡ của bác sĩ.

Nếu bạn đang dùng thuốc này để điều trị chứng đau nửa đầu và cơn đau không thuyên giảm hoặc nếu nó trở nên tồi tệ hơn sau liều đầu tiên, hãy đến gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị đúng đắn nhất. Đối với những bệnh nhân bị viêm khớp, quá trình điều trị với thuốc này có thể kéo dài đến 2 tuần với yêu cầu dùng thuốc thường xuyên. Nếu các triệu chứng bệnh của bạn trở nên trầm trọng hơn hoặc cơ thể xuất hiện các vấn đề sức khỏe mới, khí đó bạn cần đến ngay cơ sở y tế để đuwocj điều trị càng nhanh càng tốt.

Thuốc Ketoprofen: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Không tự ý tăng liều hoặc ngừng thuốc Ketoprofen

3. Phản ứng phụ

Thuốc Ketoprofen được xếp vào nhóm thuốc chống viêm không có steroid, vì vậy có khả năng làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Các triệu chứng này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình dùng thuốc và khả năng xuất hiện sẽ tăng cao đối với những người sử dụng thuốc trong thời gian dài. Rủi ro có thể lớn ở người lớn tuổi hoặc nếu bạn có bệnh tim hoặc tăng nguy cơ bệnh tim (ví dụ, do hút thuốc, tiền sử gia đình của bệnh tim, hoặc các tình trạng như cao huyết áp hoặc tiểu đường). Không dùng thuốc này ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật bắc cầu(CABG).

Ngừng sử dụng ketoprofen và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng nào sau đây: Phân có máu hoặc đen hoặc hắc ín, đau dạ dày hoặc bụng dai dẳng, chất nôn trông giống như bã cà phê, đau ngực hoặc hàm hoặc cánh tay trái, khó thở khó thở, đổ mồ hôi bất thường, suy nhược một bên cơ thể, thay đổi thị lực đột ngột, khó nói, bụng khó chịu, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, choáng váng, buồn ngủ, chán ăn hoặc nhức đầu.

Tác dụng phụ của thuốc có thể làm cho huyết áp của bạn tăng. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc bạn nên kiểm tra huyết áp thường xuyên và thông báo với bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường.

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng mà thuốc mang lại cần có sự can thiệp của y tế, bao gồm: Ngất xỉu, nhịp tim không ổn định, thay đổi thính giác (như ù tai), rối loạn thần kinh (chẳng hạn như lú lẫn, trầm cảm), đau đầu dai dẳng hoặc dữ dội, gặp vấn đề về dạ dày, vấn đề về thị lực (mờ mắt, giảm tầm nhìn), các triệu chứng của suy tim (như sưng mắt cá chân hoặc bàn chân, mệt mỏi bất thường, tăng cân bất thường hoặc đột ngột).

Một số tác dụng phụ hiếm khi xảy ra như: Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, dấu hiệu của các vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu), dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, ớn lạnh, đau họng dai dẳng), các triệu chứng của viêm màng não (như cứng cổ không rõ nguyên nhân, sốt). Tuy nhiên, nếu các triệu chứng này xuất hiện cần di chuyển bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để nhận được sự giúp đỡ.

Thuốc hiếm khi gây ra bệnh về gan, các dấu hiệu cho thấy gan bị tổn thương, bao gồm: nước tiểu sẫm màu, đau dạ dày hoặc đau vùng bụng, buồn nôn hoặc nôn, vàng da và niêm mạc. Các dấu hiệu thông báo cơ thể bạn đang bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng như: mẩn ngứa, sưng đỏ (đặc biệt ở vùng mặt, lưỡi hoặc cổ họng), hoa mắt chóng mặt kết hợp với khó thở.

4. Các biện pháp phòng ngừa

Trước khi dùng ketoprofen, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về các loại dị ứng mà bạn có thể gặp như: Thuốc có thành phần aspirin hoặc các thuốc chống viêm không có steroid khác- NSAID (như ibuprofen, naproxen, celecoxib) hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng nào khác (lông động vật, thức ăn, phấn hoa...). Trong thành phần của thuốc có chứa một số chất không hoạt động, các chất này có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn (xuất hiện phản ứng dị ứng, mắc các tác dụng phụ của thuốc....).

Khai báo với bác sĩ về tiền sử bệnh của bạn và gia đình, đặc biệt là: hen suyễn (bao gồm tiền sử thở tồi tệ hơn sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác), các vấn đề về chảy máu hoặc đông máu, rối loạn máu (chẳng hạn như thiếu máu), bệnh tim (chẳng hạn như như cơn đau tim trước đó), huyết áp cao, bệnh gan, phát triển trong mũi (polyp mũi), các vấn đề về cổ họng hoặc dạ dày hoặc ruột (như chảy máu, ợ chua, loét), đột quỵ, sưng mắt cá chân hoặc tay.

Thuốc Ketoprofen: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Bạn có thể bị tăng huyết áp khi dùng thuốc Ketoprofen

Ketoprofen có thể làm cho người dùng gặp các vấn đề về thận. Tăng khả năng gặp tác dụng phụ này nếu bạn bị mất nước, bị suy tim hoặc bệnh thận,đặc biệt là ở người lớn tuổi. Cách tốt nhất để ngăn ngừa tình trạng mất nước, bác sĩ có thể khuyên bạn bổ sung nhiều nước hơn và thông báo với bác sĩ của bạn về những bất thước của nước tiểu.

Tác dụng phụ của thuốc này có thể làm cho bạn cảm thấy bị chóng mặt hoặc buồn ngủ. Với các đối tượng sử dụng rượu và cần sa, các triệu chứng này sẽ xuất hiện nặng hơn. Không lái xe hay làm các công việc yêu cầu độ tập trung cao ngay sau khi sử dụng thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc cần hạn chế sử dụng đồ uống có cồn.

Trong nhiều trường hợp thuốc này có thể gây xuất huyết dạ dày hoặc gặp các vấn đề đường tiêu hóa. Ngoài ra, thuốc còn làm cho người dùng bị nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, vì vậy cần hạn chế đứng dưới nắng quá lâu. Khi cần ra ngoài trời bạn nên mặc áo chống nắng, đeo kính râm và sử dụng kem chống nắng. Đối với người lớn tuổi do nhạy cảm với các thành phần của thuốc hơn bình thường, vì vậy có thể tăng nguy cơ bị chảy máu dạ dày hoặc ruột, các vấn đề về thận, đau tim và đột quỵ khi sử dụng thuốc này.

Phụ nữ có thai hoặc có dự định mang thai chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết.Thuốc được các bác sĩ khuyên rằng không sử dụng cho thai kỳ từ 20 tuần cho đến khi sinh. Nếu bác sĩ quyết định rằng bạn cần sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian từ 20 đến 30 tuần của thai kỳ, bạn nên sử dụng liều từ thấp đến cao trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Sau 30 tuần đầu của thai kỳ các mẹ tuyệt đối không được sử dụng loại thuốc này.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, Quý khách có thể Đăng ký tư vấn từ xa TẠI ĐÂY

Nguồn tham khảo: webmd.com

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Vinmec

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây