1

Thuốc Dramamine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Dramamine còn có tên chung là Dimenhydrinate, thuốc để phòng chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe. Thuốc được sử dụng cho người từ 2 tuổi trở. Thuốc được bán theo kê đơn hoặc không kê đơn tại các hiệu thuốc trên toàn quốc.

1. Thuốc Dramamine là gì ?

Thuốc Dramamine là thuốc kháng Histamin được sử dụng để phòng ngừa triệu chứng buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe.

Dramamine có thành phần hoạt động là dramamine và tá dược không hoạt động nhưng vẫn có khả năng gây phản ứng, thuốc được điều chế thành rất nhiều dạng khác nhau như:

  • Viên nén
  • Viên nén nhai
  • Dung dịch tiêm
  • Chất lỏng hỗn hợp
  • Hỗn hợp dạng bột

2. Cách sử dụng thuốc

Thuốc Dramamine có nhiều dạng nên các dung nạp cũng khác nhau.

Dạng viên nén: Dùng bằng đường uống, uống kèm hoặc không kèm thức ăn.

Dạng lỏng: Cần phải đong bằng cốc chia vạch để tránh quá lượng thể tích cho phép.

Dạng viên nén nhai: Cần phải được nhai kỹ trước khi nuốt.

Liều lượng sử dụng thuốc chống say tàu xe cũng phụ thuộc vào độ tuổi và thể trạng người dùng.

Người lớn

Dung dịch tiêm: 50 – 100mg/ 4 giờ tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV). Liều lượng tối đa trong 1 ngày là khoảng 400mg.

Dạng uống: 50-100mg/ 4 – 6 giờ. Liều lượng tối đa sử dụng trong 1 ngày là khoảng 400mg.

Để kéo dài hiệu quả sử dụng thuốc, có thể tăng liều khoảng 100mg cho 8 – 12 giờ. Liều lượng tối đa trong 24h khoảng 300mg.

Dạng đặt trực tràng: Bạn sử dụng khoảng 50 – 100mg trong khoảng thời gian từ 6 – 8 giờ.

Trẻ em

Dung dịch tiêm: Chống chỉ định cho trẻ sơ sinh. Với trẻ sơ sinh khoảng 1,25mg/kg hoặc 37,5mg/m2 tiêm bắp, ngày 4 lần. Mỗi lần uống khoảng 300mg/24h.

Dạng uống: Sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên.

  • Trẻ từ 2 - 5 tuổi: 12,5 – 25mg/6 - 8 giờ. Liều lượng dùng trong 24h là 75mg.
  • Trẻ từ 6 - 11 tuổi: 25 – 50mg/ 6 -8 giờ. Liều lượng tối đa trong 24h là 150mg.
  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: 50-100mg/ 4 - 6 giờ. Liều lượng tối đa trong 24h là 400mg
Thuốc Dramamine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Cha mẹ cần cho trẻ uống thuốc Dramaminetheo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ

Dạng đặt trực tràng:

  • Không sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi.
  • Trẻ từ 2 – 5 tuổi: 12,5 – 25mg và dùng duy nhất 1 lần theo chỉ định của các bác sĩ.
  • Trẻ từ 6 – 7 tuổi: 12,5 – 25mg/ 8 – 12 giờ.
  • Trẻ từ 8 – 11 tuổi: 25 – 50mg/ 8 – 12 giờ.
  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: 50mg thuốc trong vòng 8 – 12 giờ.

Để ngăn ngừa say tàu xe, hãy dùng liều đầu tiên từ 30 đến 60 phút trước khi bắt đầu hoạt động như đi du lịch. Hiệu quả của thuốc đạt được khoảng 15-30 phút và kéo dài trong vòng 3-6 giờ tiếp theo sau khi dùng thuốc.

3. Phản ứng phụ

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược chung, mệt mỏi, suy giảm khả năng tập trung, lo lắng, căng thẳng, mất ngủ; hiếm khi - suy yếu tầm nhìn ban đêm và màu sắc, gián đoạn chỗ ở.
  • Tiêu hóa: Táo bón, khô miệng, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa. Để giảm khô miệng, hãy ngậm kẹo cứng (không đường) hoặc nhai kẹo cao su (không đường), uống nước lọc thay thế nước bọt.
  • Hô hấp: Khô màng nhầy của mũi - miệng - họng, đặc tiết phế quản.
  • Tim mạch: Giảm huyết áp, nhịp tim nhanh.
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban da, phù mạch, co thắt phế quản, viêm da do thuốc.
  • Một số phản ứng phụ khác có thể xảy ra: Thiếu máu huyết tán, tiểu khó.

Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, hãy dừng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn ngay lập tức.

4. Chỉ định, chống chỉ định

Chỉ định:

  • Chứng say tàu xe, say sóng biển.
  • Phòng và điều trị các chứng buồn nôn, rối loạn tiền đình do nhiều nguyên nhân khác nhau (trừ do hoá trị liệu ung thư).
  • Bệnh của Menière (một trạng thái kết hợp các triệu chứng chóng mặt, mất thính giác và ù tai.

Chống chỉ định:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi và phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
  • Người bị quá mẫn với dramamine hoặc thành phần không hoạt động của thuốc.
  • Người bị bệnh động kinh, bệnh da liễu tiết dịch cấp tính và mụn nước (mụn nước).
Thuốc Dramamine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc Dramamine

5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc

Biết được một số phản ứng phụ của thuốc, trước khi sử dụng thuốc chúng ta cần:

  • Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với diphenhydramine hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng nào khác
  • Hãy nói cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: các vấn đề về hô hấp (như hen suyễn, khí phế thũng), bệnh về mắt (bệnh tăng nhãn áp), các vấn đề về tim, huyết áp cao, bệnh gan, động kinh, dạ dày hoặc các vấn đề về đường ruột (như loét, tắc nghẽn), tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp), khó đi tiểu do tuyến tiền liệt phì đại.
  • Tránh đồ uống có cồn vì có thể khiến bạn không tỉnh táo mất tập trung.
  • Các sản phẩm dạng lỏng hoặc viên nén có thể nhai có thể chứa đường và hoặc aspartame. Nên thận trọng nếu bạn bị tiểu đường, phenylceton niệu (PKU), hoặc bất kỳ tình trạng nào khác yêu cầu bạn hạn chế và tránh những chất này trong chế độ ăn uống của mình.

webmd.com

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

Tin liên quan
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?

Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây