1

Thuốc Dilantin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Dilantin có thành phần hoạt động là phenytoin. Đây là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để kiểm soát các cơn động kinh. Tuy nhiên, phenytoin không phải là thuốc điều trị tất cả các loại co giật nói chung; theo đó, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa thần kinh để xác định đúng chỉ định phù hợp của thuốc Dilantin cũng như cách theo dõi về lâu dài.

1. Dilantin là thuốc gì?

Thuốc Dilantin có thành phần hoạt động là phenytoin, thuộc nhóm thuốc chống co giật không gây nghiện có kê toa, được sử dụng để kiểm soát chứng động kinh. Động kinh là một tình trạng co giật lặp đi lặp lại. Có nhiều dạng co giật khác nhau, động kinh cục bộ hay động kinh toàn thể, từ mức độ nhẹ đến nặng.

Cơ chế tác dụng của thuốc Dilantin là bằng cách kiểm soát các chất hóa học trong não, gửi tín hiệu đến dây thần kinh để phản xạ co giật không xảy ra.

Ngoài ra, thuốc Dilantin cũng được sử dụng để giúp ngăn ngừa co giật xảy ra trong hoặc sau phẫu thuật ngoại khoa thần kinh.

Với vai trò ức chế các cơn co giật, thuốc Dilantin có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để tăng tác dụng điều trị phù hợp với từng tình trạng người bệnh.

2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dilantin

Không dùng thuốc Dilantin nếu người bệnh có tình trạng dị ứng với:

  • Phenytoin cũng như các thành phần hoạt tính trong thuốc Dilantin
  • Methyl phenobarbitone hoặc bất kỳ các loại thuốc barbiturat khác
  • Các loại thuốc được sử dụng để kiểm soát co giật
  • Các triệu chứng của phản ứng dị ứng với thuốc Dilantin có thể bao gồm cảm giác khó thở, thở khò khè hoặc sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc các bộ phận khác của cơ thể; phát ban, ngứa hoặc nổi mề đay trên da.
  • Không dùng thuốc này nếu người bệnh đang dùng delavirdine, một loại thuốc được sử dụng trong điều trị HIV. Bên cạnh đó, không dùng thuốc Dilantin nếu quan sát bao bì bị rách hoặc có dấu hiệu giả mạo, hết hạn hoặc bị hỏng.

Khi được kê toa thuốc Dilantin, cần cho bác sĩ biết nếu có một trong các tình trạng y tế như sau:

  • Bệnh lý gan, tim mạch, đái tháo đường hay có lượng đường trong máu cao
  • Nổi hạch hay bệnh lý thuộc hệ bạch huyết
  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin, một loại bệnh huyết sắc tố hiếm gặp
  • Rối loạn giảm albumin huyết thanh trong máu
  • Tổn thương da nghiêm trọng trong hội chứng Stevens Johnson
  • Đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai vì nguy cơ gây dị tật cho thai nhi
  • Đang cho con bú hoặc có ý định cho con bú vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ.
Thuốc Dilantin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Dilantin được sử dụng để kiểm soát chứng động kinh

3. Cách sử dụng thuốc Dilantin như thế nào?

Liều lượng của thuốc Dilantin là do bác sĩ chỉ định, phụ thuộc vào tuổi tác, tình trạng co giật, tổn thương não nếu có hay có đang dùng thêm bất kỳ loại thuốc chống co giật nào khác. Thông thường, người bệnh sẽ được khởi đầu với liều lượng thấp nhất của thuốc Dilantin và từ từ tăng liều đến lượng thấp nhất cần thiết có thể kiểm soát được chứng động kinh hay tình trạng co giật của bạn.

Cách dùng thuốc cần tương xứng với từng dạng bào chế của thuốc:

  • Viên nang: Nuốt toàn bộ viên thuốc với ít nhất một nửa cốc nước
  • Viên nén nhai: Nhai trước khi nuốt
  • Hỗn dịch: Lắc đều chai thuốc và đo chính xác liều lượng thuốc chính xác trước đây lấy

Cần duy trì thời điểm dùng thuốc Dilantin đều đặn cùng lúc mỗi ngày để cho hiệu quả tốt nhất. Đồng thời điều này cũng sẽ tạo thành thói quen, giúp người bệnh nhớ khi nào lấy thuốc.

Nên dùng thuốc Dilantin trong hoặc ngay sau bữa ăn để tránh tác dụng ngoại ý gây đau bụng.

Trong trường hợp quên dùng thuốc, cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, tại thời điểm nhớ ra đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, trong vòng 4 giờ, nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo nhưng không tự ý gấp đôi liều vì điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Thời gian dùng thuốc Dilantin cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Mặc dù thuốc Dilantin giúp duy trì khả năng kiểm soát tình trạng co giật mà không chữa khỏi bệnh, người bệnh cần phải uống thuốc mỗi ngày, ngay cả khi luôn cảm thấy khỏe. Việc ngừng dùng thuốc Dilantin đột ngột hoặc tự ý giảm liều lượng có thể gây xuất hiện co giật tái phát.

Thuốc Dilantin: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Việc dùng thuốc Dilantin cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định bác sĩ

4. Các tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Dilantin

Có nhiều loại thuốc khác nhau có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin hiệu quả trong máu. Trong các tình huống này, cần xác định nồng độ trong huyết thanh đối với phenytoin, việc này sẽ đặc biệt hữu ích khi cần dùng thuốc nghi ngờ tương tác.

Các tương tác thuốc với thuốc Dilantin thường xảy ra nhất được liệt kê dưới đây:

  • Thuốc có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh bao gồm uống nhiều rượu cấp tính, amiodaron, chloramphenicol, chlordiazepoxide, cimetidine, diazepam, dicumarol, disulfiram, estrogen, ethosuximide, fluoxetine, chất đối kháng H2, halothane, isoniazid, methylphenidate, phenothiazines, phenylbutazone, salicylat, succinimides, sulfonamides, ticlopidine, tolbutamide, trazodone.
  • Các loại thuốc có thể làm giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh bao gồm: carbamazepine, lạm dụng rượu mãn tính, reserpine và sucralfate. Molindone hydrochloride chứa các ion canxi cản trở sự hấp thụ của phenytoin. Thời gian uống của phenytoin và thuốc kháng axit hay các chế phẩm có chứa canxi nên được điều chỉnh ở những bệnh nhân có nồng độ phenytoin huyết thanh thấp để cải thiện các vấn đề hấp thụ.
  • Thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh bao gồm: Phenobarbital, natri valproat và axit valproic. Tương tự, tác dụng của phenytoin đối với phenobarbital, valproic axit và natri valproate trong huyết thanh là không thể đoán trước được.
  • Mặc dù không phải là tương tác thuốc thực sự, thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể dẫn đến co giật trong bệnh nhân mẫn cảm và liều lượng phenytoin đang dùng có thể cần được điều chỉnh.
  • Thuốc bị phenytoin làm giảm tác dụng bao gồm: Corticosteroid, coumarin hay các thuốc chống đông máu, digoxin, doxycycline, estrogen, furosemide, thuốc tránh thai, paroxetine, quinidine, rifampin, theophylline, vitamin D.

Tóm lại, thuốc Dilantin với thành phần là phenytoin được sử dụng để kiểm soát một số loại co giật cũng như điều trị và ngăn ngừa các cơn co giật có thể khởi phát trong hoặc sau khi phẫu thuật não hoặc hệ thần kinh trung ương. Việc sử dụng nhóm thuốc chống co giật nói chung hay thuốc Dilantin nói riêng cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định bác sĩ, để đạt hiệu quả kiểm soát động kinh lâu dài cũng như để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

webmd.com, labeling.pfizer.com, accessdata.fda.gov, medsafe.govt.nz

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

Tin liên quan
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?

Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây