Thuốc Artrodar: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ
1. Thành phần và công dụng thuốc Artrodar
- Artrodar có thành phần hoạt chất là diacerein thuộc nhóm thuốc chống viêm và chống thấp khớp không steroid.
- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang Artrodar với hàm lượng 50mg.
2. Liều dùng, cách dùng thuốc Artrodar
Liều dùng khuyến cáo như sau:
- Người lớn: Do thuốc có thể gây đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy nên khuyến cáo bắt đầu điều trị diacerein với liều 50mg/ngày (tương ứng 1 viên/ngày), uống thuốc vào bữa ăn tối trong 2-4 tuần đầu tiên.
- Sau đó có thể tăng liều lên 50mg/lần x 2 lần/ngày, uống vào bữa ăn (1 viên vào bữa sáng, 1 viên vào bữa tối).
- Thuốc cần được uống nguyên viên (không được mở vỏ nang) với một cốc nước.
Do thuốc khởi phát tác dụng chậm và tác dụng có lợi nhận thấy sau 2-4 tuần đầu tiên nên bác sĩ có thể kê phối hợp thêm thuốc kháng viêm không steroid hoặc giảm đau khác.
3. Một số trường hợp không nên dùng thuốc và những lưu ý khi sử dụng
Không dùng thuốc cho những đối tượng sau:
- Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang mắc các bệnh về gan hoặc tiền sử bệnh về gan.
- Tiền sử tiêu chảy nặng, mất nước, giảm kali máu phải nhập viện.
Cần thận trọng khi dùng thuốc ở những đối tượng sau:
- Người bệnh có rối loạn đường ruột trước đó, đặc biệt đại tràng kích thích cần cân nhắc lợi ích nguy cơ khi dùng thuốc.
- Giảm liều thuốc trên bệnh nhân suy thận.
- Không khuyến khích sử dụng ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
- Do chưa có nghiên cứu trên đối tượng dưới 15 tuổi nên không kê đơn cho trẻ em thuộc nhóm này.
- Đang dùng lợi tiểu do tăng nguy cơ mất nước và giảm kali máu.
- Đang dùng glycosid tim (digoxin, digitoxin) do nguy cơ loạn nhịp tim gia tăng.
- Đang dùng thuốc nhuận tràng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Artrodar
- Rất hay gặp: Tiêu chảy, đau bụng. Có thể gặp đầy hơi, tăng nhu động ruột
- Các tác dụng này thường gặp trong vài ngày đầu điều trị và có thể giảm khi tiếp tục dùng thuốc.
- Một số trường hợp tiêu chảy nghiêm trọng có biến chứng mất nước và rối loạn điện giải cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
- Một số tác dụng phụ khác: Tăng men gan, ngứa, ban da, chàm, nước tiểu vàng sậm.
Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?
Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.
Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?
Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.





