1

Tăng Natri máu - bệnh viện 103

Tăng nồng độ Natri máu

– Tăng Natri máu thường là do sự mất cân bằng giữa lượng nước đưa vào cơ thể và lượng nước bị đào thải ra khỏi cơ thể.

– Tăng natri máu kèm theo tăng áp lực thẩm thấu.

– Các triệu chứng gặp ở người già thường kín đáo.

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

*  Xét nghiệm: Natri máu > 145mmol/l

* Dấu hiệu lâm sàng gợi ý

– Toàn thân: khát nước, khó chịu, sốt.

– Thần kinh: Do các tế bào thần kinh bị co nhỏ lại đẫn đến yếu cơ, mê sảng, co giật, hôn mê, co cứng, tăng phản xạ.

– Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.

– Dấu hiệu thay đổi thể tích dịch ngoại bào.

  • Tăng natri máu do giảm thể tích (sụt cân, da niêm mạc khô, tĩnh mạch cổ xẹp, ALTMTT giảm, nhịp tim nhanh,…).
  • Tăng natri máu do tăng thể tích (tăng cân, không có dấu hiệu thiếu dịch ngoại bào, phù ngoại vi, tĩnh mạch cổ nổi, ALTMTT tăng).

Nguyên nhân thường gặp

* Tăng Natri máu có giảm thể tích (lượng nước thiếu > lượng natri thiếu hụt).

– Giảm lượng nước đưa vào cơ thể: Lượng nước đưa vào thiếu hoặc do cơ chế khát bị tổn thương (tổn thương hệ thống thần kinh trung ương).

– Mất nước qua thận:

  • Lợi tiểu (lợi tiểu quai, thiazid, lợi tiểu giữ kali, lợi niệu thẩm thấu).
  • Tăng đường máu trong hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.
  • Sau tắc nghẽn đường tiết niệu.
  • Tiểu nhiều trong giai đoạn hồi phục của suy thận cấp.
  • Đái tháo nhạt trung ương và đái tháo nhạt tại thận.

– Mất nước ngoài thận:

  • Mất qua đường tiêu hóa: nôn, dẫn lưu dạ dày, tiêu chảy, dẫn lưu mật, mất dịch qua lỗ rò.
  • Mất qua da: do mồ hôi, do bỏng, do vết thương hở.

* Tăng natri máu có tăng thể tích (lượng muối đưa vào > lượng nước đưa vào)

  • Truyền muối ưu trương.
  • Truyền natri bicarbonat.
  • Uống nhầm muối.
  • Thừa corticoid chuyển hóa muối nước (hội chứng Cushing, hội chứng Conn).

* Tăng Natri máu có thể tích máu bình thường: Mất nước ngoài thận.

Điều trị

– Tìm và điều trị nguyên nhân.

– Công thức tính lượng nước thiếu của cơ thể (sử dụng khi có tăng natri máu đi kèm giảm thể tích):

Trong đó: N là số mmol natri máu thay đổi khi truyền 1 lít dịch.

Tốc độ điều chỉnh hạ natri máu < 0,5mmol/l mỗi giờ và không quá 12mmol/l trong 24 giờ. Phương trình này (và các công thức tính toán khác) đều không tính đến lượng natri mất (cả tình trạng mất không nhận biết cũng như nhận biết). Các công thức tính toán là tương đối do vậy mà luôn phải định kỳ kiểm tra nồng độ natri huyết thanh của bệnh nhân để đảm bảochắc chắn là không tiến hành điều chỉnh rối loạn nồng độ natri máu quá nhanh.

Chú ý:

– Điều trị tăng natri máu có giảm thể tích: Nên lựa chọn dịch muối 0,9% để khôi phục lượng nước thiếu hụt.

– Điều trị tăng natri máu đẳng tích: nên dùng natri clorua 0,45%. Nếu mức lọc cầu thận giảm có thể dùng lợi tiểu để tăng bài tiết natri qua nước tiểu.

– Tăng natri máu có tăng thể tích: nên sử dụng glucose 5% để làm giảm áp lực thẩm thấu máu. Lợi tiểu quai có thể tăng đào thải natri qua thận.

– Trong trường hợp tăng natri máu nặng và suy thận nặng nên chỉ định lọc máu ngắt quãng để điều chỉnh natri máu.

– Đái tháo nhạt trung ương bù natri kết hợp với desmopressin acetat (Minirin).

– Theo dõi điện giải đồ 6 giờ/lần, áp lực thẩm thấu máu và niệu 1lần/ngày cho đến khi natri về bình thường.

– Kiểm soát đường máu nếu đường máu cao.

– Theo dõi sát lượng dịch vào và dịch ra của bệnh nhân.

– Nồng độ natri trong một số loại dịch.

  • Natri clorua 0,45% có nồng độ natri là 77mmol/L
  • Natri clorua 0,9% có nồng độ natri là 154mmol/L.
  • Natri clorua ưu trương 3% có nồng độ natri 513mmol/L
  • Ringer lactac: 130mmol/L Na+ và 4mmol/L K+
  • Dịch Glucose 5%: 0mmol/L Na+.

Nguồn: Bệnh viện 103

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây