Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập225
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm83
  • Khách viếng thăm141
  • Hôm nay36,496
  • Tháng hiện tại1,639,106
  • Tổng lượt truy cập39,066,728

Sai khớp - bệnh viện 103

1. Định nghĩa

Là sự sai lệch vị trí của các diện khớp , thường kèm theo thương tổn phần mềm quanh khớp.

2. Phân loại

a. Theo nguyên nhân :

–Sai khớp do chấn thương :

  • Mới ( sau chấn thương 3-5 ngày )
  • Muộn ( 2-3 tuần )
  • Cũ ( > 4 tuần )
  • Tái diễn

–Sai khớp bệnh lý :

  • Mủ khớp
  • Tiêu chỏm
  • Sai khớp bẩm sinh

Theo vị trí : cụ thể từng khớp

3. Triệu chứng lâm sàng

– Có thể có sốc ( sai khớp lớn )

– Tại chỗ :

  • Hạn chế vận động
  • Biến dạng chi
  • Sờ thấy chỏm xương ở vị trí bất thường
  • Hõm khớp rỗng
  • Dấu hiệu lò xo

-XQuang : chỏm ở ngoài ổ khớp

4. Diễn biến và biến chứng

a. Bình thường

Nắn chỉnh tốt , phục hồi vẫn động sau 3-4 tuần

b. Biến chứng

  • Sớm : sốc
  • Không nắn hoặc nắn không đạt thành sai khớp cũ
  • Sai khớp tái diễn
  • Cứng khớp , dính khớp
  • Cốt hoá quanh khớp
  • Teo cơ
  • Tiêu chỏm vô trùng ( khớp hông )
  • Lỏng lẻo khớp

5. Điều trị

a. Sai khớp mới :

Nắn chỉnh – cố định – vận động

Nguyên tắc :

  • Vô cảm tốt
  • Nắn chỉnh càng sớm càng tốt
  • Nhẹ nhàng từ từ từng thì ngược với thể sai khớp
  • Sau nắn cố định , x quang kiểm tra
  • Tập vận động đúng phương pháp

b. Sai khớp cũ :

  •  Kéo liên tục
  •  Mổ đặt lại khớp khi các đầu xương chưa bị biến dạng
  •  Mổ tạo hình khớp hoặc đóng cứng khớp

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây