1

Những lưu ý khi dùng thuốc chống đông kháng vitamin K - Bệnh viện 108

Sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K cho người bệnh là một 'con dao hai lưỡi'. Thuốc kháng vitamin K có nhiều nhược điểm như: Bắt đầu tác dụng chậm, cách theo dõi điều trị phức tạp, khoảng trị liệu hẹp, tương tác với nhiều loại thức ăn và thuốc do đó việc nâng cao hiểu biết và theo dõi và trong thực hành là rất quan trọng.

Thuốc chống đông kháng vitamin K:

  • Thuốc chống đông kháng vitamin K (còn gọi là thuốc kháng vitamin K) là thuốc chống đông máu đường uống, được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa huyết khối trong các mạch máu.
  • Thuốc giúp ngăn không cho huyết khối hình thành và tăng lên về kích thước, chứ không làm tan huyết khối. Ở nước ta thường sử dụng 2 loại: Sintrom (Acenocoumarol) và Coumadin (warfarin).
  • Thuốc kháng vitamin K hoạt động thông qua ức chế sự tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (gồm yếu tố II, VII, IX và X) trong gan.
  • Trong cơ thể, vitamin K cần thiết để tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu giúp tránh chảy máu.

Chỉ định:

  • Bệnh nhân đã thay van tim cơ học cần phải uống kháng đông suốt đời để duy trì hoạt động của van, tránh bị kẹt van do cục máu đông gây hư van phải mổ lại.
  • Bệnh nhân bị loạn nhịp tim (rung nhĩ) dễ tạo cục máu đông trong tim. Cục máu đông này được tim bóp ra, trôi theo dòng máu lên não gây đột quỵ (nhồi máu não). Do đó bệnh nhân bị rung nhĩ phải uống thuốc chống đông để ngăn ngừa đột quỵ.
  • Bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch chân cần uống thuốc kháng đông từ 3 đến 6 tháng hoặc lâu hơn tùy nguyên nhân gây huyết khối.
  • Bệnh nhân thuyên tắc phổi, tăng áp động mạch phổi tiên phát cần điều trị thuốc kháng đông lâu dài.

Sử dụng:

  • Uống đúng liều lượng theo đơn của bác sĩ, các thuốc kháng vitamin K đều có thể bẻ nhỏ để tiện cho việc chia liều.
  • Không được tự ý uống thuốc hoặc cho người khác uống mà không có chỉ định của bác sĩ.
  • Nên uống thuốc kháng vitamin K vào một giờ nhất định trong ngày.
  • Nên uống thuốc liên tục đến ngày tái khám.
  • Tránh dùng quá liều có thể gây ra chảy máu hoặc liều quá thấp có thể gây huyết khối.

Nếu quên không dùng thuốc:

  • Uống lại liều đã quên ngay khi nhớ ra nếu quên trong vòng 8 tiếng.
  • Nếu quên trên 8 tiếng, nên bỏ qua liều đó, chờ uống liều tiếp theo.
  • Không được uống gấp đôi liều thuốc để bù lại liều quên.
  • Nên thông báo với bác sĩ liều thuốc quên khi đến tái khám.
  • Nếu quên liên tiếp 2 lần nên hỏi ý kiến hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ:

  • Chảy máu: các vết thương lâu cầm máu, chảy máu chân răng, chảy máu cam.
  • Bất tỉnh, nhức đầu, chóng mặt, hoặc yếu nửa người..
  • Tê hoặc ngứa mặt, bàn tay, hoặc bàn chân.
  • Đau, sưng, hay khó chịu ở cơ.
  • Kinh nguyệt kéo dài hơi bình thường.
  • Nước tiểu màu hồng hoặc màu nâu.
  • Đại tiện ra máu hoặc phân đen.
  • Không giải thích được sự bầm tím tay, chân, thân mình.
  • Đột ngột khó thở.

Dừng ngay liều thuốc tiếp theo và đến viện ngay lập tức nếu xảy ra bất cứ sau đây:

  • Dấu hiệu của dị ứng nặng (ví dụ, sưng mặt hoặc cổ họng, phát ban, hoặc khó thở, tụt huyết áp).
  • Có dấu hiệu chảy máu (phân đen, đi ngoài ra máu, chảy máu trong mắt, nôn ra máu, nôn ra dịch đen như bã cà phê, đái máu, ho ra máu).

Tương tác thuốc

Tăng tác dụng 

  • Nội tiết tố androgen.

  • Hormon tuyến giáp,
  • Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin,
  • Kháng sinh nhóm cephalosporin, nhóm cyclin, kháng sinh nhóm fluoroquinolo, kháng sinh nhóm macrolid, sulfamethoxazol
  • Dẫn chất 5 nitro-imidazol (metronidazol), cisaprid, colchicin.
  • Thuốc hạ mỡ máu: nhóm fibrat (fenofibrat, gemfibroziI), thuốc nhóm statin.
  • Một số thuốc chống nấm: fluconazol, itraconazol, voriconazol
  • Cimetidin (liều ≥ 800 mg/ngày),
  • Glucocorticoid

Giảm tác dụng

  • Thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym (phenytoin, phenobarbital, phenytoin, primidon),
  • Thuốc kích thích ăn ngon, azathioprin, cholestyramin, efavirenz, griseofulvin, mercaptopurin, nevirapin, rifampicin, ritonavir, sucralfat.

Các thực phẩm ảnh hưởng

  • Cải xoăn, bông cải xanh, cải bắp, củ cải, rau chân vịt, súp lơ, mùi tây, hành xanh, rau muống, măng tây và rau diếp.

  • Mù tạc.
  • Trà xanh.
  • Bơ.
  • Gan động vật, thịt cừu, thịt bò.
  • Dầu đậu tương, đậu nành dầu hướng dương, đậu (đậu Hà Lan, đậu xanh).

Lưu ý:

  • Thường xuyên cảnh giác theo dõi các tác dụng phụ.

  • Theo dõi hiệu quả điều trị thường xuyên theo lịch của bác sĩ.
  • Không được tự ý dùng thuốc.
  • Tránh uống rượu.
  • Không tham gia hoạt động thể thao mà có thể dẫn đến va chạm mạnh.
  • Duy trì chế độ ăn ít thay đổi, chẳng hạn như ăn nhiều rau xanh các loại.
  • Không cố gắng để thay đổi trọng lượng của bạn bằng cách ăn kiêng

Nguồn: bệnh viện 108

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Tin liên quan

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây