1

Ngộ độc cấp thuốc diệt chuột của Trung Quốc - bệnh viện 103

1. Đại cương

Natri fluoroacetat và fluoroacetamid (hợp chất 1080 và 1081) là thuốc diệt chuột mới được sử dụng từ đầu những năm 90, do nhập lậu từ Trung Quốc sang.. Thuốc chuột loại này thường được sản xuất dưới dạng hạt gạo màu hồng hoặc ống dung dịch. Fluoroacetat gây độc bằng ức chế chu trình Krebs làm giảm chuyển hoá glucose, ức chế hô hấp của tế bào, mất dự  trữ  năng lượng gây chết tế bào. Cơ quan bị tổn thương nhiều nhất là cơ, tim, não, thận.

2. Chẩn đoán

2.1.Chẩn đoán xác định

2.1.1. Biểu hiện lâm sàng:

Sau khi ăn phải do nhầm lẫn hoặc cố ý, các triệu chứng ngộ độc thường xuất hiện trong giờ đầu, có thể xuất hiện sớm trong vòng 10 phút, hoặc muộn tới 20 giờ.

– Tiêu hoá: là triệu chứng thường xuất hiện sớm nhất:

  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Đau bụng, ỉa chảy

– Thần kinh – cơ

  • Lo lắng, kích động, cứng cơ, co giật, hôn mê
  • Cơn co giật toàn thân, mức độ co giật từ một vài cơn đến co giật liên tục (kiểu trạng thái động kinh). Mức độ co giật phụ thuộc vào bệnh nhân uống nhiều hay ít, lúc đói hay no, có nôn ra hay không. Co giật nhiều gây ngạt thở, sặc phổi. Ngoài cơn co giật bệnh nhân vẫn tăng phản xạ gân xương và trương lực cơ.
  • Rối loạn ý thức các mức độ,  từ lẫn lộn đến hôn mê sâu
  • Biến chứng muộn: viêm đa dây thần kinh, yếu cơ, run rẩy, thoái hoá tiểu não.

– Hô hấp

  • Suy hô hấp cấp do co giật giật liên tục, sặc phổi, nhiễm trùng phổi.
  • Phù phổi cấp do suy tim cấp hoặc suy hô hấp cấp tiến triển ARDS do tổn thương phổi.

– Tim mạch:

  • Nhịp xoang nhanh là thường gặp nhất
  • Tụt huyết áp do rối loạn nhịp, viêm cơ tim hay gặp ở loại ống nước không màu.
  • Trên điện tim có thể thấy bloc nhĩ thất, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất, xoắn đỉnh, vô tâm thu. Các loại rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện nhanh, đột ngột. Khi đã có rung thất sốc điện thường không có kết quả, bệnh nhân tử vong rất nhanh. Thay đổi sóng T và ST thường không đặc hiệu. Thời gian QTc dài, thường liên quan tới hạ calci máu.

– Thận:

  • Lúc đầu thường đái ít do giảm huyết áp, thiếu dịch.
  • Nước tiểu thường sẫm màu do tiêu cơ vân cấp giải phóng nhiều myoglobin. Tiêu cơ vân nhiều sẽ dẫn tới suy thận cấp nếu bệnh nhân không được phát hiện và điều trị tích cực.

– Các triệu chứng khác:

  • Thường sốt nhẹ 37o5 C- 38o C
  • Dấu hiệu hạ calci máu trên lâm sàng: co cứng cơ, dấu hiệu Chvostek và Trousseau, co cứng chân kiểu bàn đạp.

2.1.2. Xét nghiệm

– Xét nghiệm máu:

  • Tăng số lượng bạch cầu, tăng tỉ lệ đa nhân trung tính
  • Tăng CK, tỉ lệ CKMB/CK toàn phần < 5%
  • Tăng AST, ALT, tăng bilirubin
  • Tăng acid uric, tăng ure và creatinin
  • Giảm natri, kali, calci, đặc biệt là giảm calci ion hoá. Tăng kali ở những trường hợp có suy thận.
  • Xét nghiệm chất khí trong máu trong cơn giật thấy pH giảm, PaO2 giảm, PaCO2 tăng.

– Xét nghiệm nước tiểu

  • Nước tiểu màu nâu sẫm nếu có nhiều myoglobin
  • Protein   ±
  • pH giảm
  • Giảm đào thải natri nếu có suy thận

– Điện não đồ: thường có sóng  nhọn kịch phát lan toả cả hai bên bán cầu.

– Xét nghiệm độc chất trong dịch rửa dạ dày, nước tiểu, máu, mẫu thuốc diệt chuột.

2.1.3. Chẩn đoán xác định

– Hỏi bệnh: hoàn cảnh  sảy ra ngộ độc, vỏ  thuốc chuột rơi vãi, thư tuyệt mệnh…

– Các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt là xuất hiện co giật toàn thân đột ngột trên bệnh nhân nghi nghờ ngộ độc

–  Xét nghiệm tìm thấy độc chất trong dịch rửa dạ dày, nước tiểu, máu.

2.2. Chẩn đoán phân biệt

– Viêm não, viêm màng não, xuất huyết não.

– Ngộ độc cấp strychnin, rimifon

– Uốn ván, sốt rét ác tính

3. Nguyên nhân

– Ở người lớn chủ yếu là do tự tử

– Ở trẻ em, người già là do ăn nhầm

–Một số ít là bị đầu độc

4. Tiên lượng

– Tiên lượng gần:

  • Co giật nhiều, thiếu oxy não dẫn tới hôn mê kéo dài, mất não, mất vỏ. Cần khống chế cơ giật ngay, đảm bảo hô hấp cho bệnh nhân
  • Rối loạn tâm thần cấp
  • Suy thận cấp do tiêu cơ vân cấp vì vậy cần truyền dịch nhiều và sớm

–Tiên lượng xa:

  • Bệnh thần kinh cơ: viêm đa dây thần kinh, yếu cơ, run rẩy, thoái hoá tiểu não.
  • Có thể gây ảnh hưởng về di truyền

5. Điều trị

–Không gây nôn vì  có nguy cơ co giật

–Than hoạt 20g nếu bệnh nhân tỉnh

–An thần nếu có co giật, tư thế nằm nghiêng an toàn

–Đảm bảo hô hấp (bóp bóng, đặt NKQ) trước khi chuyển nếu có suy hô hấp

Nguồn: Bệnh viện 103

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây