Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập151
  • Máy chủ tìm kiếm55
  • Khách viếng thăm96
  • Hôm nay2,718
  • Tháng hiện tại1,504,249
  • Tổng lượt truy cập43,357,532

Một số thuốc mê đường hô hấp - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thuốc mê đường hô hấp

Thuốc mê đường hô hấp có 2 loại:

  • Thể khí: protoxyd d’azot (nitrous oxid, nitơ oxyt)…
  • Thể lỏng bốc hơi: halothan, isofluran, sevoran

1. Protoxyd d’azot (N2O)

1.1. Đặc điểm, dạng trình bày

Khí N2O không màu, không cháy nổ. Bảo quản trong bình thép màu xanh da trời.

1.2. Chỉ định

  • Giảm đau khi vận chuyển bệnh nhân bỏng, trong chuyển dạ đẻ, nha khoa.
  • Gây mê phẫu thuật khi phối hợp với các thuốc mê khác trong các phẫu thuật lớn, kéo dài.

1.3. Chống chỉ định

  • Tuyệt đối: chấn thương sọ não mất ý thức; tràn khí khoang màng phổi.
  • Tương đối: tắc ruột, tình trạng sốc, chảy máu, thiếu ô xy, suy tim, bệnh lý mạch vành, bệnh hồng cầu hình liềm.

1.4. Liều lượng

Thường phối hợp với ô xy theo tỷ lệ 1/2 , không dùng quá 70%.

1.5. Dược động học

Hấp thu qua đường hô hấp, tỷ lệ phân phối khí/máu ở 37 độ C là 47%. Nồng độ tập trung phế nang đạt 50% sau 5 phút thở.  Phân bố rất nhanh vào các khoang tự nhiên như: khoang màng phổi, lòng ruột, khoang não thất. Không qua hàng rào nhau thai. Đào thải nguyên vẹn qua đường hô hấp.

1.6. Dược lực học

  • Trên thần kinh trung ương: mất ý thức (với nồng độ trên 60% ). Không ảnh hưởng tới  trung tâm nôn, ho. Tăng áp lực nội sọ nhẹ.Tác dụng gây mê yếu nên khi sử dụng phối hợp với các thuốc mê khác.
  • Trên tim mạch: làm giảm sức bóp cơ tim (sức bóp cơ tim giảm 10% ở nồng độ thuốc 40%). Tăng nhẹ nhịp tim. Huyết áp ít bị ảnh hưởng.
  • Trên hô hấp: ít ảnh hưởng.

1.7. Tác dụng không mong muốn

  • Thiếu ô xy khi nồng độ trên 70%.
  • Có thể gây buồn nôn, nôn.

2. Isofluran (foran, nederan)

2.1.  Đặc điểm, dạng trình bày

Isofluran không màu, không cháy nổ. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh 100ml, 250ml.

2.2. Chỉ định

  • Duy trì mê trong các phẫu thuật cho người lớn và trẻ em.
  • Gây mê ngoại trú.

2.3. Chống chỉ định

  • Tuyệt đối: tiền sử bản thân hoặc gia đình có tăng nhiệt độ ác tính. Nhạy cảm với halogen. Rối loạn chuyển hoá porphyrin
  • Tương đối: phụ nữ mang thai. Không khởi mê với trẻ dưới hai tuổi.

2.4. Liều lượng

  • Khởi mê với oxy 100%: 2-3% isofluran, với oxy và N20: 1 -1,5% isofluran.
  • Duy trì mê với oxy 100%: 1,5-2,5 % isofluran, với oxy và N20: 1,2-2% isofluran
  • Tỉnh sau 5-15 phút dừng thuốc.

2.5. Tương tác thuốc

  • Tăng cường tác dụng thuốc dãn cơ không khử cực và các thuốc mê khác.
  • Làm giảm sức bóp cơ tim khi bệnh nhân dang dùng thuốc chẹn bê ta.
  • Nguy cơ tăng rối loạn nhịp trên tâm thất khi phối hợp adrenalin.
  • Giảm rối loạn nhịp do aminophyllin gây ra.

2.6. Dược động học

  • Hấp thu qua đường hô hấp, tỷ lệ phân phối khí/máu ở 37 độ C ở người lớn là 1,4 trẻ sơ sinh là 1,19. Nồng độ tập trung phế nang đạt 50% sau 4-8 phút thở.
  • Qua hàng rào nhau thai.
  • Đào thải 95% qua đường hô hấp 5% qua thận và chuyển hoá ở gan.

2.7. Dược lực học

  • Trên thần kinh trung ương: mất ý thức, không có tác dụng giảm đau, ức chế  trung tâm hô hấp, vận mạch và nhiệt độ, ít ảnh hưởng đến điện não đồ. Tăng áp lực nội sọ ít hơn các halogen khác. Khi MAC trên 1% làm tăng dòng máu não. Giảm tiêu thụ ô xy tế bào não.
  • Trên tim mạch: làm giảm nhẹ sức bóp cơ tim. Tăng nhịp tim. Huyết áp bị ảnh hưởng theo liều dùng. Dòng máu vành giảm vừa. Giảm tiêu thụ ô xy cơ tim.
  • Trên hô hấp: giảm thể tích khí lưu thông và tần số thở theo liều thuốc. Giãn phế quản.
  • Tác dụng khác: ít ảnh hưởng đến gan, giãn cơ, giảm áp lực nội nhãn.

2.8. Tác dụng không mong muốn

  • Có thể gây, phù nề thanh môn.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Tăng nhiệt độ ác tính.

3. Servoran (sevofluran)

3.1. Đặc điểm, dạng trình bày

Sevofluran không màu, không cháy nổ. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh 100ml, 250ml.

3.2. Chỉ định

  • Gây mê phẫu thuật: Khởi mê và duy trì mê trong các phẫu thuật cho người lớn và trẻ em, ưu thế trong phẫu thuật thần kinh.
  • Gây mê ngoại trú.

3.3. Chống chỉ định

  • Tuyệt đối: tiền sử bản thân hoặc gia đình có tăng nhiệt độ  ác tính.  Nhạy cảm với halogen. Rối loạn chuyển hoá porphyri
  • Tương đối: phụ nữ mang thai (gây mê mổ đẻ), phụ nữ giai đoạn cho con bú.

3.4. Liều lượng

  • Khởi mê trẻ em 5%, người lớn 1 – 4%, mất phản xạ nhãn cầu sau 1-2 phút.
  • Duy trì mê 1-3 %.
  • Tỉnh sau 8 -10 phút dừng thuốc.

3.5. Tương tác thuốc

  • Tăng cường tác dụng thuốc dãn cơ không khử cực và các thuốc mê khác.
  • Làm giảm sức bóp cơ tim khi bệnh nhân dang dùng chẹn bê ta.
  • Nguy cơ tăng rối loạn nhip trên tâm thất khi phối hợp adrenalin, isupren nhưng ít hon halogen.

3.6. Dược động học

  • Hấp thu qua đường hô hấp, tỷ lệ phân phối khí/máu ở 37 độ C ở người lớn là 0,63 trẻ em là 1,19. Nồng độ tập trung phế nang đạt 50% sau 4-8 phút thở.
  • Qua hàng rào nhau thai.
  • Đào thải 95% qua đường hô hấp 5% qua thận và chuyển hoá ở gan.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây