1

Liệu pháp kháng sinh mạch Bevacizumab trong điều trị ung thư

Thuốc Bevacizumab là liệu pháp kháng sinh mạch được dùng để điều trị một số bệnh ung thư. Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, liệu pháp kháng sinh mạch bằng thuốc Bevacizumab giúp làm tăng thời gian sống sau điều trị của bệnh nhân lên đến 18 - 20 tháng.

1. Bevacizumab là thuốc gì?

Thuốc Bevacizumab là liệu pháp kháng sinh mạch, một loại kháng thể nhân tạo (IgG1). Với cơ chế hoạt động là ngăn chặn một loại protein nhất định (VEGF), để làm giảm lưu lượng máu được cung cấp đến nuôi dưỡng khối u, từ đó làm chậm sự phát triển của khối u ác tính.

Thuốc Bevacizumab được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm đường tĩnh mạch, có tên thương mại là Avastin, với các hàm lượng lần lượt là: 4 ml (100 mg/4 ml) và 16 ml (400 mg/16 ml).

Liệu pháp kháng sinh mạch Bevacizumab trong điều trị ung thư
Thuốc Bevacizumab

2. Tác dụng của thuốc Bevacizumab

 

Thuốc Bevacizumab được dùng trong điều trị một số bệnh ung thư như:

  • Ung thư thận
  • Ung thư cổ tử cung
  • Ung thư buồng trứng
  • Ung thư đại tràng
  • Ung thư trực tràng
  • Ung thư phổi (tế bào lớn)
  • Một số loại u não
  • Một số loại u trong ống dẫn trứng hoặc màng bụng

Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, liệu pháp kháng sinh mạch bằng thuốc Bevacizumab giúp làm tăng thời gian sống sau điều trị của bệnh nhân lên đến 18 - 20 tháng.

Liệu pháp kháng sinh mạch Bevacizumab trong điều trị ung thư
Ung thư đại tràng có thể sử dụng thuốc Bevacizumab

3. Thuốc Bevacizumab được dùng như thế nào?

 

Tùy vào loại ung thư, liều dùng của thuốc Bevacizumab sẽ khác nhau. Dưới đây là liều khuyên dùng của thuốc trong điều trị từng bệnh ung thư cụ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý, liều tiêm Bevacizumab đầu tiên phải hơn 90 phút. Nếu sau liều đầu tiên bệnh nhân dung nạp thuốc tốt, thì liều tiêm Bevacizumab thứ hai có thể kéo dài hơn 60 phút. Nếu sau liều thứ hai tiêm 60 phút bệnh nhân dung nạp tốt, thì các liều tiếp theo có thể kéo dài trên 30 phút trong trường hợp bệnh nhân có khả năng chịu đựng được.

3.1 Liều dùng thuốc Bevacizumab đối với bệnh nhân ung thư đại tràng

  • Chế độ IFL, kết hợp với các thuốc fluorouracil, irinotecan, leucovorin: Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg/2 tuần/lần.
  • Chế độ FOLFOX4, kết hợp với các thuốc fluorouracil, axit folinic, oxaliplatin: Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg/2 tuần/lần.
  • Chế độ hóa trị nếu người bệnh có phản ứng tốt với thuốc Bevacizumab liều đầu tiên, kết hợp với fluoropyrimidine-irinotecan: Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg/2 tuần/lần; nếu kết hợp với fluoropyrimidine-oxaliplatin: Tiêm tĩnh mạch 7.5 mg/kg/3 tuần/lần.
  • Thời gian điều trị: Bệnh nhân được điều trị đến khi có tiến triển hoặc có độc tính xuất hiện.
Liệu pháp kháng sinh mạch Bevacizumab trong điều trị ung thư
Sự hình thành mạch máu trong điều trị ung thư

 

3.2 Liều dùng thuốc Bevacizumab đối với bệnh nhân ung thư vú

  • Truyền tĩnh mạch 10 mg/kg/2 tuần/lần, kết hợp với paclitaxel.

3.3 Liều dùng thuốc Bevacizumab đối với bệnh nhân ung thư buồng trứng

  • Tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg/3 tuần/lần.

3.4 Liều dùng thuốc Bevacizumab đối với bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận

  • Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg/2 tuần/lần, kết hợp với interferon alfa.

3.5 Liều dùng thuốc Bevacizumab đối với bệnh nhân ung thư tế bào lớn

  • Truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/3 tuần/lần, nếu điều trị ung thư phổi tế bào lớn và không vảy thì kết hợp với carboplatin và paclitaxel.

3.6 Liều dùng thuốc Bevacizumab đối với bệnh nhân ung thư não

  • Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg/2 tuần/lần.

3.7 Liều dùng thuốc Bevacizumab đối với trẻ em

Hiện nay, tác dụng của thuốc Bevacizumab đối với trẻ em là chưa được làm rõ. Nếu phải sử dụng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, với bệnh nhân ung bướu rắn là trẻ em, liều khuyên dùng như sau:

  • Trị liệu đơn: Tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg/2 tuần/lần. Thời gian điều trị: 28 ngày
  • Trị liệu kết hợp: Tiêm tĩnh mạch 5 - 10 mg/kg/2 tuần/lần.
Liệu pháp kháng sinh mạch Bevacizumab trong điều trị ung thư
Sử dụng Bevacizumab với trẻ em

4. Tác dụng phụ của thuốc Bevacizumab

 

Áp dụng liệu pháp kháng sinh mạch với thuốc Bevacizumab có thể gây ra một số tác dụng phụ, cụ thể theo từng mức độ và độ phổ biến như sau:

  • Các tác dụng phụ có mức độ nhẹ và ít nghiêm trọng: Đau đầu, đau lưng, ăn không ngon, tiêu chảy, đau họng, hắt hơi, nghẹt mũi, chảy nước mắt, khô mắt hoặc khô da, rụng tóc, bong tróc da, đau hoặc sưng răng, nhiễm trùng nướu.
  • Các tác dụng phụ xuất hiện trong khi truyền - tiêm tĩnh mạch: đau đầu, chóng mặt, choáng váng, buồn nôn, đổ mồ hôi, đau ngực, thở khò khè.
  • Các tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp có thể xuất hiện sau khi tiêm liều thuốc Bevacizumab đầu tiên trong vài giờ: mệt mỏi, đau đầu, mờ mắt, ngất xỉu, co giật, động kinh. Tuy nhiên, các triệu chứng này cũng có thể không xuất hiện sau thời gian điều trị khoảng 1 năm.

Ngoài ra, thuốc Bevacizumab cũng gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng dưới đây:

  • Máu khó đông, vết thương không lành
  • Dạ dày đau kèm theo các triệu chứng như sốt cao, táo bón, nôn
  • Tiểu tiện và đại tiện ra máu
  • Chảy máu, bầm tím bất thường
  • Đau mỏi cơ thể, ớn lạnh, sốt
  • Lở miệng và họng
  • Đau đầu nặng, rối loạn thị giác, ngôn ngữ, bị tê hoặc mất thăng bằng
  • Sưng mắt, bụng, tay hoặc chân
  • Tăng cân
  • Khó tiểu, tiểu ít, tiểu rát, nước tiểu có bọt
  • Ngứa âm đạo, rối loạn kinh nguyệt
Liệu pháp kháng sinh mạch Bevacizumab trong điều trị ung thư
Người bệnh có thể xuất hiện đau dạ dày

5. Những đối tượng nào cần thận trọng khi dùng thuốc Bevacizumab

Những đối tượng sau cần thận trọng hoặc không dùng thuốc Bevacizumab:

  • Từng xạ trị ở ngực trái
  • Từng bị ung thư di căn đến não và cột sống
  • Từng bị huyết áp cao và các bệnh ảnh hưởng tới tim mạch
  • Đang mang thai hoặc cho con bú

Thuốc Bevacizumab là liệu pháp kháng sinh mạch đột phá trong điều trị ung thư, giúp làm chậm quá trình phát triển của khối u.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

Tin liên quan
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?

Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây