Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập219
  • Máy chủ tìm kiếm65
  • Khách viếng thăm154
  • Hôm nay40,709
  • Tháng hiện tại107,758
  • Tổng lượt truy cập39,699,650

Khuyến cáo mới nhất về thuốc ức chế bơm proton - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Các thuốc thường được sử dụng   

Hiện nay đã có 5 thế hệ thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton được sử dụng rộng rãi.

1. Omeprazole:

  • Viên 20mg được tổng hợp năm 1979, có tác dụng ức chế đặc hiệu không hồi phục đối với bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành, có vai trò quan trọng trong sự tiết acid ở giai đoạn cuối cùng.
  • Thuốc có tác dụng ức chế tiết acid mạnh, có thể tạo ra vô toan.
  • Với liều 20mg/ngày có thể làm giảm tiết 80%. Các triệu chứng lâm sàng hết ngay từ những ngày đầu, với liều 20mg/ ngày dùng trong 2 tuần thì tỷ lệ liền sẹo là 70 – 80% và tăng lên 85% sau 4 tuần.
  • Với liều 40mg/ngày, tỷ lệ liền sẹo đạt 90% và có hiệu quả cao trong liền sẹo các vết loét ngoan cố. Nhưng nếu dùng liều đơn độc cũng không ngăn cản được loét tái phát.

2. Lansoprazole: 

Hàm lượng 30mg là thuốc ức chế bơm proton thế hệ thứ hai, với liều 30mg/ngày điều trị trong 8 tuần tỷ lệ liền sẹo loét dạ dày đạt 89 – 92% và diệt HP 21 – 43%; tỷ lệ liền sẹo loét hành tá tràng khoảng 96% và diệt HP từ 5 – 52%.

3. Pantoprazole: 

Hàm lượng 40mg là thuốc ức chế bơm proton thế hệ thứ 3, liều thích hợp được sử dụng là 40mg/ngày nếu dùng trong hai tuần tỷ lệ liền sẹo là 89% và tỷ lệ giảm đau là 89%; nếu sử dụng trong 4 tuần thì tỷ lệ liền sẹo là 99%. Thuốc được dung nạp tốt, liền sẹo nhanh, ít tác dụng phụ.

4. Rabeprazole: 

Hàm lượng 20mg là thuốc ức chế bơm proton thế hệ thứ 4, tác dụng ức chế tiết acid mạnh hơn omeprazole 2 – 10 lần. Thuốc nhanh chóng kiểm soát acid, với liều 20mg/ngày ngay trong ngày đầu đã ức chế tiết acid tới 88%. Liều thích hợp dùng trong lâm sàng là 20mg/ngày dùng trong 4 – 6 tuần.

5. Esomeprazole:

 Hàm lượng 20mg hoặc 40mg là thuốc ức chế bơm proton thế hệ thứ 5, có tác dụng ức chế tiết acid kéo dài nhờ trong công thức có đồng phân quang học S không bị chuyển hoá bởi hệ men cytochrom P450 trong gan. Liều dùng 20 – 40mg/ngày, dùng trong 4 – 6 tuần.

Những lưu ý khi sử dụng

  • Khi được sử dụng các thuốc ức chế bơm proton chưa phải là thuốc mà ở dạng tiền thuốc, tức là sau khi uống được hấp thu vào máu hoặc đi đến nơi dược chất tác động mới được chuyển hóa thành thuốc khi đó mới có tác dụng.
  • Do đó khi sử dụng các thuốc này cần có một số chú ý: Là tiền thuốc và không bền ở môi trường acid, vì vậy các thuốc ức chế bơm proton đều bao tan ở ruột. Không nên bẻ nhỏ hoặc nghiền viên thuốc trước khi uống để bảo vệ dược chất.
  • Nên uống thuốc ức chế bơm proton trước ăn 30 phút, khi đó thuốc sẽ được đưa đến tế bào viền đúng lúc tế bào viền tiết ra acid do bữa ăn, có acid tiền thuốc biến thành thuốc và phát huy tác dụng.
  • Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1 – 2 giờ, nhưng nhờ gắn với bơm proton bằng liên kết thuận nghịch, vì vậy tác dụng ức chế sự tiết acid mạnh và kéo dài.
  • Một số thuốc có thể gây tương tác thuốc do ức chế cytocrom P450 đưa đến giảm sự chuyển hóa và thải trừ khi dùng chung như seduxen, theophylin…

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây