1

Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Ceftazidime

Ceftazidim có tên chung quốc tế là Ceftazidime Sodium. Là thuốc điều trị nhiễm khuẩn nặng . Thuốc được sử dụng nhiều trên lâm sàng và có phổ biến ở các tiệm thuốc. Vậy Ceftazidime là gì? Thuốc có tác dụng như thế nào?

1. Thuốc kháng sinh Ceftazidime là gì?

Ceftazidime là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 được chỉ định trong những bệnh nhiễm khuẩn nặng mà kháng sinh thông thường không tác dụng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm màng não...

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm hoặc tiêm truyền

  • Dạng bột pha tiêm: Hộp 1 lọ x hộp 10 ống, 25 ống: 1g, 2g, 6g
  • Dạng tiêm truyền: Hộp 1 lọ hoặc 10 lọ: 250mg, 500mg

Dược lý và cơ chế tác dụng

Ceftazidim có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid, các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác. Nhưng ceftazidim lại bền vững với các beta-lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides

Phổ kháng khuẩn

Tác dụng tốt:

  • Vi khuẩn Gram âm ưa khí: Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae và Neisseria meningitidis. Proteus, Pseudomonas, Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella và họ vi khuẩn đường ruột.
  • Vi khuẩn Gram dương kỵ khí: Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim.

Kháng thuốc:

  • Tình trạng kháng thuốc xảy ra trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta - lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp., Enterobacter và Klebsiella).
  • Ceftazidim không đặc hiệu với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium difficile.

Dược động học

Ceftazidime thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp do không hấp thu qua đường tiêu hóa.

  • Thời gian bán thải

Thời gian bán thải của Ceftazidime trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, trường hợp người bệnh bị suy thận hoặc trẻ sơ sinh thì T/2 kéo dài hơn.

  • Chuyển hóa
  • Ceftazidime không chuyển hóa và bài tiết được qua lọc cầu thận. Sau 24 giờ 80-90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.
  • Khi tiêm Ceftazidime tĩnh mạch liều 500mg hay 1g, sau 2 giờ đầu khoảng 50% xuất hiện ngoài nước tiểu; sau 2-4 giờ tiếp theo bài tiết 20% liều dùng và sau 4-8 giờ lại thêm 12% được bài tiết vào nước tiểu.
  • Ceftazidime có độ thanh thải trung bình của thận là 100 mg/l.
  • Ceftazidime bài tiết qua mật dưới 1%
  • Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Chúng thấm vào các mô ở sâu và ở cả dịch màng bụng.
  • Ceftazidime đạt nồng độ tối đa trong dịch não tủy khi màng não bị viêm.
  • Ceftazidime truyền cho con qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Ceftazidime
Thuốc kháng sinh Ceftazidime được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng

2. Liều lượng và cách dùng của Ceftazidime

Kháng sinh Ceftazidime đưa vào cơ thể bằng đường tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Người lớn

  • Tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch: 1g/ lần cách nhau 8-12 giờ
  • Trong trường hợp viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh suy giảm miễn dịch HIV/AIDS: 2g/ 8 giờ
  • Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500mg / 12 giờ
  • Người trên 70 tuổi: 1⁄2 liều của người bình thường trong vòng 24 giờ, tối đa 3g/ ngày.

Trẻ em

  • Trẻ em >2 tháng tuổi: 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần, mỗi lần uống cách nhau 8 hoặc 12 giờ.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em <2 tháng tuổi: 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, mỗi lần uống cách nhau 12 giờ
  • Trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi mắc viêm màng não: 50 mg/kg cách nhau 12 giờ.
  • Trường hợp khác:
  • Người bị suy giảm chức năng thận cần giảm liều vì thời gian đào thải thuốc chậm ( dựa vào độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/ phút).
  • Bệnh nhân bị suy thận thì liều ban đầu là 1g sau đó thay đổi phụ thuộc vào độ thanh thải Creatinin như sau:
  • Bệnh nhân đang thẩm tách máu: thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách.
  • Bệnh nhân đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục: 1g/ ngày
  • Bệnh nhân đang thẩm tách màng bụng: 1g, sau 24 dùng liều 500mg

Chú ý: Sau khi hết triệu chứng nhiễm khuẩn vẫn phải dùng tiếp kháng sinh Ceftazidime tối thiểu 2 ngày

Pha dung dịch tiêm và truyền:

  • Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc Ceftazidime trong nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1% với nồng độ khoảng 250 mg/ml.
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% với nồng độ khoảng 100 mg/ml.
  • Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như nước cất; dung dịch natri clorid 0,9% hay dextrose 5% với nồng độ 10 – 20 mg/ml (1 – 2 g thuốc trong 100 ml dung dịch).
Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Ceftazidime
Thuốc kháng sinh Ceftazidime đưa vào cơ thể bằng đường tiêm

3. Các lưu ý khi sử dụng

Chỉ định

Ceftazidime được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không tác dụng để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Chống chỉ định

Tất cả những người mẫn cảm với cephalosporin.

Tác dụng không mong muốn

  • Tại chỗ: Phản ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch, bầm tím.
  • Da: Nổi mẩn đỏ, xung huyết, ngứa, ban dát sần, ngoại ban.
  • Toàn thân: Ðau đầu, choáng, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.
  • Máu: Tăng bạch cầu hạt ưa acid, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt trung tính, tăng bạch cầu lympho, phản ứng Coombs dương tính.
  • Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận sử dụng sai liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh - cơ.
  • Tiêu hóa: Nôn, đau bụng, ỉa chảy, kém ăn.

Ceftazidime là thuốc kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 nên tuyệt đối không được lợi dụng thuốc để xảy ra kháng kháng sinh. Tất cả kháng sinh đều nên sử dụng theo kết quả của kháng sinh đồ.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng
Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

Tin liên quan
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?
Tiffy Hay Decolgen: Loại Thuốc Trị Cảm Cúm Nào Tốt Hơn?

Hiện nay, việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh cảm cúm đã trở thành thói quen ở nhiều người. Trong đó, Tiffy và Decolgen là hai loại thuốc trị cảm cúm phổ biến được lựa chọn nhiều nhất. Tuy nhiên, sử dụng Tiffy hay Decolgen là tốt hơn khi bị cảm cúm là nỗi băn khoăn của hầu hết mọi người.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây