Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập233
  • Máy chủ tìm kiếm39
  • Khách viếng thăm194
  • Hôm nay55,571
  • Tháng hiện tại1,227,012
  • Tổng lượt truy cập43,080,295

Điều Trị Viêm Cơ Tim tại Khoa Hồi Sức Cấp Cứu - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Các Nguyên Tắc Về Điều Trị

  • Điều trị tiêu chuẩn những trường hợp nặng bao gồm phát hiện sớm các rối loạn nhịp bằng monitor tim, thở bổ sung oxygen, và duy trì cân bằng nước điện giải.
  • Rối loạn chức năng thất trái hình thành sau viêm cơ tim cần được tiếp cận giống như đối với các nguyên nhân gây suy tim ứ huyết khác (CHF), nhưng có một số ngoại lệ
  • Nhìn chung, cần tránh dùng các thuốc nhái giao cảm (sympathomimetic drugs) vì chúng làm tăng mức độ hoại tử cơ tim và tỉ lệ tử vong.
  • Cần tránh dùng những thuốc chẹn beta trong giai đoạn đầu mất bù cấp của bệnh, nhưng đã có một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng carvedilol làm giảm bớt tác động của một số chất hóa mô (histochemicals), từ đó giảm thâm nhiễm viêm ở tế bào cơ tim, và tỉ lệ tử vong.
  • Bệnh nhân có bloc Mobitz II hoặc bloc tim hoàn toàn cần được đặt máy tạo nhịp (pacemaker). Một số tác giả gợi ý đặt máy khử rung và chuyển đổi nhịp tim tự động (automatic implantable cardioverter-defibrillators=AICD) ở các bệnh nhân có suy giảm chức năng thất trái đáng kể và kéo dài.

Các Thuốc Dùng Trong Điều Trị Viêm Cơ Tim

Thuốc Ức Chế Men Chuyển Angiotensin

Thuốc có ích trong kiểm soát huyết áp và chức năng thất trái trong suy tim. Captopril đặc biệt có ích trong điều trị rối loạn chức năng thất trái.

Captopril (Capoten)

Ức chế chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất co mạch mạnh, dẫn đến tăng lượng renin trong huyết tương và giảm tiết aldosterone.

Thuốc Ức Chế Kênh Calcium

Amlodipine (Norvasc)

  • Làm thư giãn cơ trơn của mạch vành, gây dãn mạch vành từ đó cải thiện cung cấp oxygen. Có ích cho các bệnh nhân không thai nghén có rối loạn chức năng tâm thu, tăng huyết áp, hoặc loạn nhịp.
  • Người lớn: 2.5-5 mg uống ngày 4 lần, liều tối đa 10 mg uống ngày 4 lần
  • Trẻ em: Chưa xác định
  • Tương Tác Thuốc: Fentanyl và rượu làm tăng tác dụng hạ áp; các thuốc ức chế kênh calcium channel có thể làm tăng nồng độ cyclosporine; Các thuốc ức chế H2 (cimetidine), erythromycin, nafcillin, và kháng nấm azole làm tăng độc tính của thuốc (tránh phối hợp hoặc phải theo dõi sát); carbamazepine làm giảm khả dụng sinh học (tránh phối hợp); rifampin có thể làm giảm nồng độ thuốc (theo dõi và điều chỉnh liều thuốc ức chế kênh calcium)
  • Thận Trọng: Điều chỉnh liều khi có suy giảm chức năng gan, thận; có thể gây phù chi dưới; hiếm gặp viêm gan dị ứng.

Các Thuốc Lợi Tiểu Quai

Được dùng để điều chỉnh lượng dịch dư thừa

Furosemide (Lasix)

  • Tăng bài tiết nước bằng cách xen vào hệ thống đồng-vận chuyển gắn kết với chloride, từ đó ức chế tái hấp thu sodium và chloride ở quai lên Henle và ống thận xa.
  • Người lớn:  20-80 mg/ngày uống /tiêm tĩnh mạch/ tiêm bắp, tăng dần lên 600 mg/ngày cho những tình trạng phù nề nặng
  • Thận Trọng:  Kiểm tra điện giải thường xuyên, CO2, glucose, creatinine, uric acid, calcium, và BUN trong các tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó

Glycosides Tim

Digoxin (Digitek, Lanoxicaps, Lanoxin)

  • Glycoside tim có tác dụng inotropic trực tiếp và tác dụng gián tiếp lên hệ tim mạch. Tác dụng trực tiếp lên cơ tim, làm tăng sức co bóp của cơ tim ở thì tâm thu. Tác động gián tiếp dẫn đến tăng hoạt động thần kinh ở xoang động mạch cảnh và tăng cường thoái trừ giao cảm (sympathetic withdrawal) khi có tăng áp suất trung bình của động mạch.
  • Người lớn: 0.125-0.375 mg uống mỗi ngày
  • Liều duy trì: dùng 25-35% của liều nạp thuốc (loading dose) uống lúc đầu
  • Không dùng khi mẫn cảm; bệnh tim beriberi; hẹp dưới động mạch chủ phì đại vô căn (idiopathic hypertrophic subaortic stenosis); viêm màng ngoài tim co thắt (constrictive pericarditis); hội chứng xoang động mạch cảnh (carotid sinus syndrome)
  • Thận Trọng: Bệnh nhân viêm cơ tim có vẻ như đặc biệt nhạy cảm với tình trạng nhiễm độc digoxin

Các Thuốc Chẹn Beta-adrenergic

Carvedilol (Coreg)

  • Thuốc chẹn beta và alpha-adrenergic không chọn lọc. Còn có tác dụng kháng oxyd-hoá. Không thấy có tác dụng nhái giao cảm nội sinh (intrinsic sympathomimetic activity). Có thể giảm cung lượng tim và giảm sức đề kháng của mạch máu ngoại vi. Có thể có ích cho những bệnh nhân suy tim. Một số chứng cứ cho thấy thuốc có thể hữu ích hơn metoprolol.
  • Người lớn: 6.25-50 mg uống ngày 2 lần tuỳ khả năng dung nạp (tối đa 75 mg/ngày nếu <85 kg, 100 mg/ngày nếu >85 kg)
  • Trẻ em: Chưa xác định

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây