Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập159
  • Máy chủ tìm kiếm29
  • Khách viếng thăm130
  • Hôm nay50,125
  • Tháng hiện tại1,801,183
  • Tổng lượt truy cập43,654,466

Chẩn đoán sốc chấn thương - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Triệu chứng trong sốc chấn thương

1. Triệu chứng lâm sàng

Sốc còn bù (sốc cương)

  • Tỉnh táo nhưng bị kích thích, giãy giụa, vật vã, nói nhiều kêu đau.
  • Tăng cảm giác, tăng phản xạ, tăng trương lực.
  • Mạch nảy, tần số bình thường hoặc nhanh.
  • Huyết áp tâm thu tăng (140/90 – 200/140mmHg).
  • Huyết áp tĩnh mạch trung ương có thể tăng.
  • Thân nhiệt bình thường hoặc tăng hoặc hơi giảm.
  • Thở nhanh 20 – 30 chu kỳ/phút, sâu
  • Xét nghiệm: Đường máu tăng, máu hơi cô, Bạch cầu tăng, hàm lượngNor-Adrenalin, Adrenalin máu tăng; Na+, Ca+ giảm.
  • Điện não: nhịp của làn sóng nhanh, không đồng nhịp, biên độ cao.

Sốc mất bù (Sốc nhược)

  • Trạng thái ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Huyết áp tâm thu giảm, giảm cảm giác, giảm thân nhiệt, giảm phản xạ và trương lực cơ.
  • Huyết áp tâm thu: sốc nhẹ khi huyết áp tâm thu: 90 – 100mmHg, sốc vừa khi huyết áp tâm thu 60 – 90mmHg, sốc nặng < 60mmHg.
  • Mạch nhanh >100chu kỳ/phút, nếu sốc nặng thì mạch nhanh nhỏ khó bắt
  • Áp lực tĩnh mạch trung ương thấp < 4mmHg (bình thường 8-12mmHg), áp lực tĩnh mạch trung ương tăng trong các tình huống như có tràn khí màng phổi, chèn ép tim cấp do tràn máu màng ngoài tim
  • Da, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi lạnh, đồng tử giãn, lập loè móng tay giảm.
  • Nằm yên, thờ ơ, tri giác còn ít hoặc mất tri giác, hôn mê, có những cơn kích động vật vã, co giật do thiếu oxy não ở mức độ nặng.
  • Thở nhanh nông: 30 – 40 chu kỳ/phút, nặngthở nhanh nông hoặc thở chậm, loạn nhịp thở theo kiểu Cheyne Stoke hoặc Biot, thở ngáp cá (do rối loạn tuần hoàn não)
  • Lượng nước tiểu giảm, nếu sốc nặng sẽ thiểu niệu, vô niệu.
  • Trong trường hợp bệnh nhân có chấn thương ngực gây tràn khí, tràn dịch, khí màng phổi thì biểu hiện trên lâm sàng là tình trạng sốc và suy hô hấp nặng: nghẹt thở, vật vã, kích thích, tím tái đặc biệt là vùng đầu mặt. Mạch nhanh Huyết áp tâm thu tụt, thở nhanh nông, rì rào phế nang giảm hoặc mất.
  • Bệnh nhân có chèn ép tim cấp thì biểu hiện trên lâm sàng là tình sốc chèn ép tim cấp kết hợp với mất máu, tam chứng Beck bao gồm: Huyết áp tâm thu tụt, kẹt, tĩnh mạch cổ nổi và tiếng tim mờ xa xăm.
  • Sốc tủy: Tụt Huyết áp tâm thu phối hợp với mạch chậm ≤ 50 chu kỳ/phút và mạch nẩy.

2. Xét nghiệm:

  • Hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm.
  • Glucose và ure máu tăng, Kali máu tăng.
  • Xét nghiệm khí máu biểu hiện tình trạng nhiễm toan: pH giảm, chỉ số kiềm dư (BE) giảm và lactat máu tăng.

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định: 

  • Chấn thương lớn, lượng máu mât trên 500ml chỉ số allgower ≥1.
  • Biểu hiện suy chức năng sống.

Chẩn đoán phân biệt:

  • Ngất: không có tổn thương hoặc hôn mê do nhiều nguyên nhân.
  • Trạng thái truỵ mạch.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây