Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập239
  • Máy chủ tìm kiếm53
  • Khách viếng thăm186
  • Hôm nay51,276
  • Tháng hiện tại228,587
  • Tổng lượt truy cập39,820,479

Rối loạn vị giác- Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

1. Giới thiệu

Định nghĩa:

  • Vị giác là cảm giác sinh ra từ các vi nhung mao của nhú vị giác, đöôïc truyền đi bởi các dây thần kinh vị giác.
  • Rối loạn vị giác nói chung khó chẩn đoán và điều trị vì ít hiểu biết về giác quan này cũng như các giai đoạn bệnh của nó.
  • Rối loạn vị giác có thể là thứ phát cũng có thể là dấu hiệu xuất hiện đầu tiên ở bệnh nhân.

2. Giải phẫu

Cấu tạo của lưỡi gồm cơ và niêm mạc bao quanh, cơ gồm 15 cơ nội tại và ngoại lai . Đặc điểm niêm mạc mặt lưng lưỡi có 5- 6 loại nhú vị giác .

Động mạch cấp máu là động mạch lưỡi, nhánh của động mạch cảnh ngoài .

Thần kinh chi phối :

  • Vận động do dây thần kinh số XII .
  • Cảm giác : 2/3 trước lưỡi do dây thần kinh V3 và dây thừng nhĩ, 1/3 sau lưỡi do dây thần kinh số IX và nhánh thanh quản trong của dây thần kinh số X .

Nụ vị giác :

  • Gồm tế bào vị giác và tế bào nâng đỡ, chúng được đổi mới thường xuyên từ sự biệt hoá của tế bào xung quanh (tế bào nền).
  • Nụ vị giác tiếp xúc với xoang miệng qua lỗ vị giác, ở đænh tế bào vị giác có  các lông hướng vào lỗ vị giác, đáy tế bào tiếp xúc với các sợi thần kinh cảm giác, nếu cắt sợi thần kinh nụ, vị giác sẽ thoái hoá .
  • Rất nhiều nụ vị giác bao quanh tạo thành nhú vị giác, ở 2/3 trước lưỡi có các nhú hình nấm , 1/3 sau lưỡi có các nhú hình đài, dọc hai bên bờ ngoài lưỡi có các nhú hình lá, các vị trí khác cũng có nhú vị giác là khẩu cái mềm, hầu, nắp thanh thiệt, trụ amygdales .

3. Sinh lý 

  • Bốn vị căn bản của vị giác là mặn, ngọt, chua, đắng , tiêu biểu là muối Nacl, Sucrose , acid chlorhydric và Quinine .
  • Vị của thức ăn chính là sự phối hợp theo những tỉ lệ khác nhau của bốn vị trên . Ngoài ra còn có vai trò của các yếu tố khác như độ đặc lỏng, nhiệt độ , mùi và sự kích thích của cảm giác đau (cay).
  • Vị mặn và ngọt được cảm nhận chủ yếu ở đầu lưỡi , vị chua ở hai bên lưỡi , vị đắng ở phía sau lưỡi và vòm    miệng. Phần lớn các tế bào vị giác đáp ứng với hai , ba hoặc bốn vị căn bản, tuy nhiên một hoặc hai vị sẽ  chiếm ưu thế .

Kích thích vị giác:

  • Tế bào vị giác đáp ứng với kích thích vị giác bằng cách thay đổi điện thế gọi  là điện thế cảm thụ .
  • Chất kích thích bám vào protein cảm thụ tại các lông vị giác, làm mở các kênh ion, làm thay đổi ion trong tế bào, màng tế bào bị khử cực gây phóng thích chất dẫn truyền thần kinh tại vùng xi náp, tạo các điện thế động trong các sợi thần kinh vị giác.    

Cơ chế vị giác trung ương:

  • Chặng 1, từ 2/3 trước lưỡi các xung động vị giác đi trong dây thần kinh số V rồi theo nhnh nhĩ vào dây thần kinhsố VII, từ 1/3 sau lưỡi chúng đi trong dây IX, từ đáy lưỡi và các vùng khác của hầu, chúng đi trong dây X. Tất cả các sợi thần kinh vị giác đều tận cùng tại nhân đơn độc (nơron 1).
  • Chặng 2, nơron 2 đến vùng não giữa và đồi thị .
  • Chặng 3, tận cùng tại phần lưỡi của hồi đỉnh lên và thuỳ đảo (vùng võ não vị giác). Từ bó đơn độc, một phần lớn các xung động được truyền đến các nhân nước bọt để làm bài tiết nước bọt khi ăn .

4. Nguyên nhân

Sang thương ở bất kỳ vùng nào của niêm mạc, nụ vị giác , những sợi thần kinh sọ não đến cuống não, võ não đều có thể làm rối loạn vị giác . Những rối loạn đã được báo cáo đi kèm với rối loạn  vị giác:

  • Viêm nhiễm: candida, viêm lợi, viêm tuyến nước bọt, herpes simplex, tia xạ.
  • Tổn thương thần kinh: Liệt mặt, hộichứng thần kinh sinh ba , chấn thương sọ não, phẩu thuật tai giữa làm tổn thương dây thần kinh thừng nhĩ, bệnh loạn thần kinh dinh dưỡng gia đình, bệnh xơ cứng rải rác .
  • Bệnh nội tiết: Suy võ thượng thận, quá sản tuyến thượng thận bẩm sinh, hội chứng Cushing, chứng đần độn, tiểu đường, suy tuyến yên, nhược giáp, giã nhược tuyến cận giáp .
  • Thay đổi tại chổ của nụ vị giác: hoá chất, thuốc, chứng khô miệng .
  • Dinh dưỡng: Chứng suy mòn, suy thận mạn , xơ gan, thiếu vitamine .
  • Tâm thần: trầm cảm, tâm thần phân liệt .
  • Khối u: u tân tạo vùng nền sọ, K khoang miệng.

5. Chẩn đoán 

1. Mức độ

  • Mất vị giác.
  • Giảm vị giác.
  • Rối loạn vị giác
  • Sinh lý (có thai)
  • Bệnh lý

2. Lâm sàng

Bệnh sử:

  • Thời gian khởi phát.
  • Triệu chứng kèm theo.

Tiền sử:

  • Rượu, thuốc lá, chấn thương,
  • Phẫu thuật, xạ trị trước đó hoặc thuốc đang dùng.

Thăm khám:  

  • Vùng đầu mặt, cổ, chú ý khoang miệng gồm tình trạng của lưỡi , số lượng , chất lượng của việc bài tiết nước bọt, tình trạng của răng và bất kỳ sang thương viêm nhiễm hoăc nghi ngờ nào khác
  • Thăm khám nôi soi vùng mũi , họng , thanh quản .
  • Thăm khám tổng quát

3. Cận lâm sàng

  • Cấy vi khuẩn , nấm , . . .
  • Sinh thiết những sang thương nghi ngờ.
  • Xét nghiệm sinh hóa .
  • Chụp CT scanner , MRI vùng khoang miệng, cổ, nền sọ được chỉ định đối với khối u.

4. Các test đo lường vị giác

Các test đo lường vị giác không phát triển như các test đo lường khứu giác , thính giác . Nó bị ảnh hưởng sự thích nghi của tuyến nước bọt và kích cỡ của vùng bị kích thích. Do đó các test này không cho thấy toàn bộ sự thật của chức năng vị giác.

Test điện vị giác của Krarup :

  • Dùng dòng điện một chiều cường độ nhỏ từ 0 _ 500 micro ampère, để cực dương vào vào một bên cạnh lưỡi trong 0,5 _ 1 giây sẽ gây cảm giác chua của kim loại.
  • So sánh hai bên, nếu cho cường độ dòng điện lên đến 300 micro ampère mà không có cảm giác thì xem như mất cảm giác .

Test hóa vị giác của Borustein :

Dùng dung dịch mặn ,ngọt , chua, đắng ,chấm vào bờ bên của lưỡi và so sánh hai bên , phải chờ 5 phút mới được thử tiếp , khá mất thời gian. Nếu mất xuất tiết nước bọt và mất vị giác có nghĩa là thương tổn ở dưới khuỷu thứ 2 của dây VII.

6. Điều trị

Bất cứ rối loạn vị giác khi điều trị cũng phải điều trị trực tiếp vào nguyên nhân của nó.

A. Điều trị nội khoa

  • Điều trị bệnh lý vùng mũi xoang gây giảm khứu giác gây rối loạn vị giác: thuốc xịt tại chỗ, kháng histamine, chống sung huyết .
  • Điều trị viêm nhiễm vùng miệng do vi trùng, vi nấm, đối với viêm niêm mạc do tia xạ có thể kích thích tiết nước bọt dùng nước bọt nhân tạo, loại bỏ những kích thích tại chỗ, vệ sinh răng miệng, sử dụng hàm giả thích hợp .
  • Điều trị rối loạn nội tiết với việc thay thế hormone thích hợp.
  • Xem xét loại bỏ những thuốc nghi ngờ gây giảm vị giác, trừ khi là thuốc đặc trị .
  • Bổ sung các chất dinh dưỡng: vitamine A, kẽm, đồng, niken và các chất dinh dưỡng khác .
  • Trong bệnh loạn thần kinh dinh dưỡng gia đình , bệnh nhân thiếu nụ vị giác ở lưỡi, việc sử dụng methacholine dưới da có thể làm bình thường ngưỡng vị giác .
  • Khuyên bệnh nhân nhai kỹ khi ăn để làm tăng giải phóng hóa chất vị giác, tăng tiết nước bọt , tăng tiếp xúc giữa thức ăn với nụ vị giác.

B. Điều trị ngoại khoa

  • Giải quyết phẫu thuật các các nguyên nhân gây tắc mũi làm rối loạn khứu giác, ảnh hưởng đến vị giác .
  • Phẫu thuật giải áp dây thần kinh được thực hiện trong những chấn thương chèn ép thần kinh (giải áp thần kinh VII).
  • Trong phẩu thuật vùng tai tránh làm tổn thương dây thần kinh thừng nhĩ.

Tuy nhiên có vài khiếm khuyết và nguyên nhân không điều trị được như tổn thương thần kinh trung ương, bệnh lý thần kinh trong bệnh tiểu đường giai đoạn cuối, xơ cứng rải rác, ung thư …

7. Kết luận

  • Rối loạn vị giác có thể gây ra sự lo lắng, trầm cảm thậm chí suy dinh dưỡng vì cảm thấy không còn ngon miệng nữa .
  • Mất vị giác có thể đe dọa tính mạng do mất khả năng phát hiện thức ăn hư .
  • Việc điều trị chủ yếu là điều trị nguyên nhân, mất nhiều thời gian .
  • Điều không thuận lợi là các phương pháp đo lường vị giác còn rất ít, khó thực hiện, việc chẩn đoán và điều trị rối loạn vị giác còn đang được tiếp tục nghiên cứu .

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Tin tức có thể bạn quan tâm
Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây