Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập283
  • Thành viên online2
  • Máy chủ tìm kiếm62
  • Khách viếng thăm219
  • Hôm nay30,976
  • Tháng hiện tại1,222,517
  • Tổng lượt truy cập33,515,992

Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ - Bệnh viện Vinmec

Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật khá thường gặp trong các dị tật tim bẩm sinh. Hẹp eo động mạch chủ nếu không điều trị có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.

1.Tổng quan bệnh hẹp eo động mạch chủ

Hẹp eo động mạch chủ là bệnh lý tim bẩm sinh khá thường gặp, chiếm khoảng 8%, thông thường hẹp eo động mạch chủ rất hay đi kèm với các bệnh tim bẩm sinh phức tạp khác và đặc biệt hay gặp trong hội chứng Turner (một hội chứng gây ra bởi sự bất thường của nhiễm sắc thể giới tính) chiếm khoảng 20%, hội chứng Noonan.

Các dấu hiệu bệnh hẹp eo động mạch chủ:

  • Huyết áp tăng rất cao kèm theo sự chênh lệch huyết áp giữa chi trên và chi dưới một cách bất thường.
  • Mạch bẹn bắt yếu, có thể không bắt được ở những trường hợp nặng.
  • Nghe tim thấy có tiếng thổi tâm thu ở vùng dưới đòn trái.

Bệnh lý hẹp eo động mạch chủ cần được phát hiện sớm ở trẻ sơ sinh hay trẻ nhỏ, nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng của trẻ lớn và người trưởng thành, bao gồm:

  • Phình tách động mạch chủ ngực
  • Tăng huyết áp
Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ
Phình tách động mạch chủ ngực

  • Giãn buồng tim trái, suy tim trái do máu từ tâm thất trái bơm vào động mạch chủ để đưa máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể, khi hẹp eo tâm thất trái cần tăng lực co bóp để đẩy máu qua động mạch chủ. Lâu dần dẫn tới giãn và suy tim trái.
  • Vỡ các mạch não do hiện tượng tăng huyết áp.

Chẩn đoán bệnh phụ thuộc vào các phương pháp chẩn đoán như:

  • X-quang ngực: Có thể thấy dấu hiệu 3 cung động mạch chủ. Tuy nhiên cũng có thể bình thường không thấy dấu hiệu gì.
  • Điện tâm đồ: Trên điện tâm đồ phát hiện được dấu hiệu tăng gánh thất trái.
  • Siêu âm doppler tim: Dùng để chẩn đoán xác định bệnh hẹp eo động mạch chủ nhưng thường hữu ích ở trẻ nhỏ, ở người lớn thì khó đánh giá hơn.
  • Chụp CT động mạch chủ: Là phương tiện quyết định chẩn đoán xác định ở người lớn. Trên phim chụp xác định được vị trí, hình thái chỗ hẹp, tuần hoàn bàng hệ và các tổn thương phối hợp khác.

2.Phương pháp phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ

Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ
Suy tim sung huyết được chỉ định điều trị phương pháp phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ

Điều trị bệnh hẹp eo động mạch chủ có thể điều trị nội khoa và ngoại khoa. Nội khoa chủ yếu là điều trị triệu chứng. Điều trị ngoại khoa giải quyết tình trạng bệnh, phòng ngừa biến chứng.

Phẫu thuật được chỉ định cho các đối tượng sau:

  • Người bệnh đã được chẩn đoán xác định hẹp eo động mạch chủ có chênh áp từ 20 - 30 mmHg trở lên.
  • Kèm theo một hoặc nhiều các triệu chứng: Tăng huyết áp chi trên khó khống chế bằng điều trị nội khoa, suy tim sung huyết, phì đại thất trái ...

Chống chỉ định: Phẫu thuật không có chông chỉ định tuyệt đối, có một số chống chỉ định tương đối như:

  • Tăng áp lực phổi cố định
  • Suy tim nặng, suy chức năng gan thận nặng
  • Bệnh lý tim bẩm sinh kết hợp khác phức tạp
  • Nhiễm khuẩn đang tiến triển
  • Dị dạng lồng ngực, dày dính màng phổi trái do chấn thương hoặc bệnh lý.
Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ
Gây mê nội khí quản cho bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật

Các bước tiến hành:

Chuẩn bị:

  • Người thực hiện: Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa ngoại, gây mê hồi sức.
  • Người bệnh
  • Được giải thích đầy đủ về phương pháp phẫu thuật những rủi ro có thể gặp phải sau phẫu thuật.
  • Chiều ngày hôm trước được tắm rửa 2 lần nước có pha betadine, thay toàn bộ quần áo sạch.
  • Đánh ngực bằng xà phòng có chứa betadine trước khi bôi dung dịch sát khuẩn lên vùng phẫu thuật.

Tiến hành phẫu thuật:

  • Người bệnh
  • Người bệnh nằm nghiêng 90 độ
  • Gây mê nội khí quản thông khí 1 phổi
  • Sử dụng ống nội khí quản hai nòng, làm xẹp phổi bên trái.
  • Kỹ thuật
  • Nếu cần thiết thực hiện cầu nối nách-đùi bằng mạch nhân tạo
  • Mở ngực sau bên trái, ở vị trí khoang liên sườn 3-4.
  • Mở phế mạc bộc lộ toàn bộ vùng hẹp eo động mạch cho đến nơi xuất phát động mạch dưới đòn.
  • Kẹp bằng Clamp động mạch chủ trên và dưới vùng hẹp eo.
  • Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ sử dụng một trong các kĩ thuật sau: Cắt chỗ hẹp động mạch nối tận tận, vá mở rộng động mạch chủ, thay đoạn động mạch chủ bằng mạch nhân tạo, sử dụng vạt động mạch dưới đòn trái để loại bỏ tổn thương hẹp eo, phục hồi lưu thông động mạch chủ.
  • Sau đó cầm máu, đóng lại phế mạc, đặt hệ thống dẫn lưu màng phổi.
  • Đóng ngực theo giải phẫu.

3.Theo dõi và xử lý tai biến sau phẫu thuật

Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ
Tràn khí màng phổi có thể xảy ra sau phẫu thuật

Theo dõi:

  • Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn
  • Chụp xquang phổi ngay sau khi người bệnh về phòng hồi sức.
  • Theo dõi biến chứng tràn máu, tràn khí màng phổi, theo dõi vết mổ, dịch dẫn lưu
  • Siêu âm tim đánh giá lại trước khi ra viện
  • Sau phẫu thuật cần 6 tháng cần tái khám kiểm tra 1 lần.

Tai biến và xử lý tai biến sau phẫu thuật:

  • Tràn máu, tràn khí màng phổi: Tuỳ từng mức độ mà lựa chọn điều trị nội khoa, dẫn lưu màng phổi hay nặng cần phải phẫu thuật lại.
  • Xẹp phổi: Sử dụng lý liệu pháp, nội soi khí phế quản hút đờm, nếu không ổn thì mổ lại.
  • Suy tim: Điều trị thuốc trợ tim.
  • Nhiễm trùng sau mổ: Tìm nguyên nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn, điều trị kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
  • Hẹp tồn lưu: Điều trị nội khoa và theo dõi, nong hẹp, hoặc mổ lại nếu nông không hiệu quả.
  • Tổn thương thần kinh: Điều trị nội khoa và theo dõi những tổn thương thần kinh.

Can thiệp phẫu thuật sẽ có nguy cơ xảy ra những tai biến, dù tỷ lệ tai biến không cao. Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản thân tình trạng bệnh tật, bác sĩ phẫu thuật và trang thiết bị máy móc.

Hẹp eo động mạch chủ có nguy cơ gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh. Đối với những người là đối tượng nguy cơ như gia đình có người thân mắc các bệnh tắc nghẽn đường ra thất trái bẩm sinh trong đó bao gồm cả hẹp eo động mạch chủ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, cần được kiểm tra theo dõi để phát hiện sớm bệnh.

Để bảo vệ sức khỏe tim mạch nói chung và phát hiện sớm dấu hiệu của nhồi máu cơ tim và đột quỵ, khách hàng có thể đăng ký Gói Sàng lọc Tim mạch - Khám Tim mạch cơ bản của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

XEM THÊM

  • Tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ
  • Chẩn đoán và điều trị hẹp eo động mạch chủ
  • Điều trị suy tim theo từng giai đoạn bệnh

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Vinmec

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây