Chẩn đoán và điều trị tăng áp lực nội sọ não
1. Chẩn đoán tăng áp lực nội sọ
Người bệnh sẽ được chẩn đoán kỹ càng về tình trạng tăng áp lực nội sọ cũng như nguyên nhân gây ra hội chứng. Các chẩn đoán cụ thể sẽ được thực hiện đối với người có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ bao gồm:
1.1 Chẩn đoán tăng áp lực nội sọ xác định
- Đau đầu ngày càng tăng
- Buồn nôn hoặc nôn
- Có thể có rối loạn ý thức kèm theo
- Soi đáy mắt: Có phù gai thị giác
- CT scanner sọ não hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não: Có thể xác định được nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ.
1.2 Chẩn đoán tăng áp lực nội sọ phân biệt
- Hôn mê: Hôn mê tăng thẩm thấu, toan xeton, hạ đường máu, hôn mê gan...
- Nhìn mờ: Các bệnh lý thực thể ở mắt
- Đau đầu: Các nguyên nhân do thần kinh ngoại biên, rối loạn vận mạch
1.3 Chẩn đoán tăng áp lực nội sọ nguyên nhân
- Do chấn thương sọ não: người bệnh chụp CT scanner có thể thấy hình ảnh chảy máu não, tổn thương não do đụng dập, vỡ xương sọ.
- Do chảy máu não: Hình ảnh chảy máu trong nhu mô não, não thất, chảy máu dưới nhện khi chụp CT
- Do u não: Nhận thấy được hình ảnh, vị trí, kích thước, số lượng khối u não khi chụp cộng hưởng tử hoặc CT
- Do não úng thủy: chụp CT scanner và MRI cho thấy hình ảnh não thất giãn to
- Do nhiễm khuẩn thần kinh: Thông qua xét nghiệm dịch não tủy sẽ cho biết protein tăng kèm theo bạch cầu tăng (viêm màng não mủ). viêm màng não, áp xe não, chụp MRI có thể thấy rõ hình ảnh viêm não, áp xe não.
Ngoài ra, chẩn đoán tăng áp lực nội sọ còn thông qua các dấu hiệu khác như tăng CO2 máu, giảm oxy máu, thở máy có sử dụng PEEP, tăng thân nhiệt > 40 độ C, kéo dài liên tục, hạ Natri máu thông qua xét nghiệm điện giải đồ, tình trạng co giật qua xét nghiệm sinh hóa máu có CK máu tăng cao.
2. Điều trị tăng áp lực nội sọ
Điều trị ngoại khoa xử trí tăng áp lực nội sọ được áp dụng trong tình trạng tăng áp do u não, tụ máu não sang chấn, tụ máu và nhũn não rộng ở tiểu não, một số áp xe não tùy vào chỉ định và trường hợp cụ thể của người bệnh.
Điều trị ngoại khoa cần thiết điều trị rối loạn hô hấp, hoặc chuyển hóa, cơn tăng huyết áp duy trì áp lực tưới máu não (60 - 80 mmHg). Kháng sinh trong viêm màng não mủ, áp xe giai đoạn cấp, kháng siêu vi như trong viêm não do herpes simplex. Trong điều trị xử trí tăng áp lực nội sọ người bệnh tránh thay đổi tư thế một cách đột ngột.
Người bệnh tăng áp lực nội sọ sẽ được điều trị triệu chứng bao gồm:
- Loại bỏ các yếu tố ngoài sọ như giảm áp lực tĩnh mạch bằng cách cho bệnh nhân nằm ngửa, nâng đầu lên khoảng 10-30 0 để tránh đè ép tĩnh mạch cảnh, tránh kích thích vật vã bằng an thần
- Điều trị rối loạn hô hấp để chống thiếu oxy, tăng CO2, áp lực thẩm thấu hạ nên hạn chế nước và tránh dùng dung dịch nhược trương thẩm thấu.
- Chống phù não bằng cách sử dụng Corticoid, thường dùng dexamethasone (Soludecadron ống 4mg) lúc đầu bolus 10 mg, sau 4 mg mỗi 6 giờ. Thông thường dùng 16 - 24mg/ngày hay Synacthen (Tetracosaclide) 1- 2 mg/24 giờ.
- Điều trị giảm dịch trong não bằng lợi tiểu, tăng thông khí...
Đối với từng trường hợp tăng áp lực nội sọ ở từng bệnh nhân cụ thể mà phương pháp điều trị sẽ được áp dụng, kết hợp linh hoạt để có hiệu quả điều trị cao nhất.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.





