Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập320
  • Máy chủ tìm kiếm94
  • Khách viếng thăm226
  • Hôm nay78,309
  • Tháng hiện tại1,041,207
  • Tổng lượt truy cập33,334,682

Các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim - Bệnh viện Vinmec

Có rất nhiều phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim như sử dụng thuốc tiêu sợi huyết, thuốc tan huyết khối, phương pháp can thiệp mạch vành hay mổ nhồi máu cơ tim đặt cầu nối chủ - vành...Mỗi phương pháp lại có những đặc tính riêng phù hợp với từng tình trạng bệnh nhân khác nhau.

1. Mục tiêu điều trị

  • Giải phóng cho mạch máu bị tắc nghẽn. Ưu tiên phương pháp can thiệp động mạch vành hoặc dùng thuốc tiêu sợi huyết.
  • Giảm đau cho bệnh nhân.
  • Phục hồi khả năng tưới máu của tim.
  • Giảm kích thước vùng cơ tim bị hoại tử.
  • Điều trị hạn chế các biến chứng sau nhồi máu như choáng tim, suy tim, loạn nhịp tim...
  • Tránh và hạn chế sự tái phát của nhồi máu cơ tim.

2. Các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim

2.1.Điều trị nội khoa

Điều trị cấp cứu ban đầu:

  • Cho bệnh nhân nằm bất động tại giường.
  • Thở oxy.
  • Giảm đau.
  • Thuốc tiêu sợi huyết.
  • Cho dùng thuốc chống ngưng kết tiểu cầu.
  • Thuốc chống đông.
  • Thuốc ức chế men chuyển hay chẹn beta giao cảm.

Dựa vào mục tiêu điều trị được đặt ra để có thể có hướng dùng thuốc cho bệnh nhân như sau:

Thở oxy:

Đặt sonde mũi cho thở oxy 4 - 6 lít/phút. Trường hợp bệnh nhân có suy tim cho thở oxy liều cao 8 - 10 lít/phút.

Thuốc giảm đau:

  • Morphine sulfate 2,5 - 5mg tiêm tĩnh mạch chậm. Tiêm nhắc lại sau 10 phút nếu bệnh nhân còn đau. Lưu ý không sử dụng quá 30mg/ngày, chống chỉ định với bệnh nhân tụt huyết áp. suy hô hấp.
  • Thuốc giãn mạch vành Nitrat tác dụng nhanh như Nitroglycerin 0,4 - 0,6 mg ngậm dưới lưỡi. Có thể cho bệnh nhân ngậm nhắc lại sau 5 phút nếu bệnh nhân còn đau.

Thuốc tiêu sợi huyết:

Đây là lựa chọn tối ưu nhất để có thể nhanh chóng giải phóng sự bít tắc trong lòng mạch cho những bệnh nhân nhồi máu cơ tim chưa có chỉ định can thiệp mạch vành. Các thuốc tiêu sợi fibrin có khả năng khôi phục lại 60-90% lưu lượng máu của động mạch vành. Tuy nhiên, thuốc chỉ đạt tác dụng tốt nhất trong vòng 6 giờ đầu từ lúc bắt đầu bị bệnh, nếu quá 12h thì thuốc sẽ không có tác dụng.

Chống chỉ định của phương pháp tiêu sợi huyết:

  • Bệnh nhân có sang thương chảy máu.
  • Bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật hoặc bị xuất huyết nặng dưới 10 ngày.
  • Bệnh nhân có thể trạng hoặc mắc các bệnh lý có nguy cơ bị chảy máu: loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp với chỉ số huyết áp tâm thu trên 180mmHg...

Các thuốc sử dụng:

  • rt-PA: truyền tĩnh mạch liều khởi đầu 5-10mg, 60mg trong giờ đầu, đến giờ thứ 2 và giờ thứ 3 mỗi giờ truyền tiếp 20mg. Tổng liều tối đa 100mg.
  • Streptokinase: truyền tĩnh mạch chậm, pha 1,5 triệu UI với 100ml NaCl 0,9% truyền trong 1 giờ.
  • APSAC: truyền tĩnh mạch 30mg trong thời gian 2 - 5 phút.

Thuốc chống ngưng kết tiểu cầu:

Ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim, việc lưu thông dòng máu ở động mạch vành bị trở ngại do các khối máu. Để hạn chế tình trạng này cần giảm sự kết dính của các tế bào máu vào mảng xơ vữa.

Thuốc sử dụng: Aspirin, plavix, hay inhibitors đường tĩnh mạch.

Thuốc chống đông:

Heparin: nên sử dụng loại heparin phân tử thấp để hạn chế nguy cơ bị chảy máu.

  • Thời gian sử dụng: 5 ngày. Sau đó theo dõi và đánh giá tình trạng để có chỉ định tiếp theo.
  • Liều lượng: 25.000 UI chia 2 lần truyền tĩnh mạch cách nhau 12 giờ.

Lovenox: Liều khởi đầu truyền tĩnh mạch 30mg, sau đó cho tiêm 1mg/kg cân nặng dưới da cách mỗi 12 giờ.

Thuốc chẹn beta giao cảm:

Mục đích: làm giảm sức co bóp cơ tim, giảm nhịp tim từ đó làm giảm khả năng tiêu thụ oxy, đồng thời giảm kích thước vùng tổn thương.

Thuốc sử dụng: Metoprolol, propranolol đường tĩnh mạch.

Thuốc ức chế men chuyển:

Mục đích: Làm giảm chỉ số huyết áp, giảm gánh nặng và stress cho tim.

Lưu ý chỉ sử dụng với những trường hợp nhồi máu cơ tim cấp đã có tiến ử nhồi máu cơ tim trước đó.

Ngoài ra có thể sử dụng phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim...

2.2.Điều trị ngoại khoa

Can thiệp động mạch vành trong giai đoạn cấp cứu:

Các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim
Can thiệp mạch vành

Can thiệp mạch vành hay còn gọi là đặt stent, là một thủ thuật can thiệp mạch vành qua da bằng việc sử dụng một khung đỡ kim loại (stent) có thể phủ hoặc không phủ thuốc nhằm đưa vào lòng mạch giúp mở rộng lòng mạch bị tắc hẹp, đồng thời tái lưu thông khả năng tưới máu của đoạn mạch.

Chỉ định:

  • Áp dụng cho những bệnh nhân điều trị nội khoa không có hiệu quả hoặc chống chỉ định điều trị nội khoa.
  • Bệnh nhân có tình trạng huyết động không ổn định.
  • Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn nhịp tim.

Kỹ thuật đặt stent can thiệp mạch vành:

Sử dụng một ống thông nhỏ catheter có gắn bóng và giá đỡ kim loại đưa qua động mạch đùi hoặc cổ tay để đến với các vị trí bít tắc. Tại đó, bóng được thổi phồng lên trong khoảng thời gian 1 phút tạo lực đè nén mảng bám xuống để mở rộng lòng mạch. Sau đó giá đỡ được giữ lại để giúp duy trì sự lưu thông của mạch máu. Thời gian tiến hành thủ thuật thường khoảng 1 giờ, không mất nhiều thời gian nghỉ dưỡng, bệnh nhân có thể về nhà sau 1-2 ngày kể từ lúc thực hiện can thiệp thành công.

Các thuốc sử dụng phối hợp:

  • Aspirin hoặc plavix.
  • Heparin: có thể ngừng sử dụng khi can thiệp mạch vành thành công.
  • Thuốc ức chế thụ thể GP IIb/IIIa sử dụng phối hợp với can thiệp mạch vành để giảm tỷ lệ các biến chứng do can thiệp và tỷ lệ tắc mạch sau can thiệp.

Phẫu thuật làm cầu nối chủ - vành:

Các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim
Phẫu thuật làm cầu nối chủ - vành

Mổ làm cầu nối chủ - vành là một trong những phương pháp phẫu thuật nhằm tạo ra một cầu nối nhân tạo bắc qua đoạn động mạch vành bị tắc hẹp để tạo đường dẫn lưu mới cho hệ mạch giúp đảm bảo khả năng tưới máu, vận chuyển oxy đến các mô, nuôi dưỡng vùng cơ tim bị thiếu máu.Mạch máu được chọn lựa làm cầu nối có thể được lấy từ tĩnh mạch hiển lớn ở chi dưới, động mạch quay ở cẳng tay hay động mạch vú...So với phương pháp đặt stent thì phương pháp mổ đặt cầu nối chủ - vành phức tạp hơn, thời gian kéo dài hơn, thường là 4 tiếng cho 1 ca phẫu thuật và thường sau 7 ngày bệnh nhân mới được xuất viện.Chỉ định:

  • Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực tái phát sau dùng thuốc tiêu huyết khối.
  • Bệnh nhân điều trị nội khoa không đáp ứng, đồng thời tình trạng của động mạch vành lúc đó không thích hợp với phương pháp đặt stent.
  • Bệnh nhân đặt stent thất bại.
  • Bệnh nhân nhồi máu cơ tim có nhiều biến chứng cơ học, bị tắc ở nhiều đoạn nhánh mạch khác nhau.

2.3.Chế độ chăm sóc phối hợp với trị liệu

Trong điều trị tất cả các bệnh lý nói chung và nhồi máu cơ tim nói riêng, ngoài việc sử dụng thuốc vùng các liệu pháp trị liệu thì chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt cũng có vai trò quan trọng trong quyết định hiệu quả trị liệu. Để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần lưu ý một số điều sau:

  • Hạn chế ăn uống các đồ ngọt, dầu mỡ, nhiều chất béo, hạn chế ăn mặn.
  • Ăn bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin đặc biệt là vitamin C.
  • Bỏ rượu bia thuốc lá, cà phê và các chất kích thích khác.
  • Hạn chế căng thẳng stress. Sắp xếp chế độ nghỉ ngơi và làm việc hợp lý. Tránh các hoạt động gắng sức trong thời gian điều trị.
  • Tập luyện thể dục nhẹ nhàng đều đặn mỗi ngày để rèn luyện sức khỏe.
Các phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim
Tập luyện thể dục nhẹ nhàng đều đặn mỗi ngày

Lưu ý tập vận động cho bệnh nhân:

  • Ngày thứ nhất: Bệnh nhân nằm bất động tại giường.
  • Ngày thứ 2: Cho bệnh nhân vận động tay chân nhẹ nhàng tại giường.
  • Ngày thứ 3: Cho bệnh nhân ngồi.
  • Ngày thứ 4: Cho bệnh nhân bắt đầu đi bộ vài bước quanh giường, không để bệnh nhân gắng sức.
  • Sau 1 tuần cho bệnh nhân đi lại sinh hoạt bình thường nhưng đặc biệt không để bệnh nhân hoạt động gắng sức.
  • Trên 2 tháng, cho bệnh nhân làm test gắng sức. Nếu kết quả test gắng sức đã đạt được tối đa, bệnh nhân được phép lao động bình thường trở lại.

Có rất nhiều phương pháp để điều trị nhồi máu cơ tim. Mỗi phương pháp lại có những đặc tính riêng, phù hợp với từng bệnh nhân, từng thể trạng khác nhau.

Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh cảnh nguy hiểm của hệ tim mạch, có thể dẫn đến tử vong bất cứ lúc nào. Việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời là điều cấp thiết để giúp bệnh nhân có thể phục hồi sức khỏe nhanh chóng, đồng thời hạn chế tối đa được các biến chứng xảy ra sau nhồi máu cũng như nguy cơ tử vong.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã triển khai áp dụng phương pháp dùng thuốc tiêu sợi huyết để điều trị các trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim. Hiện tại các ca điều trị đều đạt tỷ lệ thành công chiếm tới 95% và hầu hết đều không bị biến chứng sau điều trị. Với đội ngũ nhân viên y tế có chuyên môn nghiệp vụ cao, giàu kinh nghiệm, hệ thống bệnh viện cơ sở vật chất và đầy đủ thiết bị y tế, khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

XEM THÊM:

  • Điều trị nhồi máu não bằng thuốc tiêu sợi huyết
  • Nhồi máu cơ tim: Khi nào dùng thuốc tiêu sợi huyết, khi nào cần can thiệp?
  • Thời điểm "vàng" để dùng thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu đột quỵ não

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Vinmec

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây